xà, đồ
dū ㄉㄨ, shé ㄕㄜˊ

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đài trên cửa thành. ◎ Như: "đồ đài" đài trên cửa thành.
2. (Danh) Phiếm chỉ đài.
3. Một âm là "xà". (Danh) (1) "A-xà-lê" (phiên âm tiếng Phạn "ācārya"), gọi tắt là "xà-lê" thầy dạy Phật pháp, bậc cao tăng, phiếm chỉ tăng. (2) "Xà-duy" tiếng Phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân đồ cổng thành.
② Một âm là xà. Xà lê tiếng Phạn, thầy tăng, ông thầy coi học trò, xà duy tiếng Phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(Phạn ngữ). 【】xà lê [shélí] Thầy tăng: Hòa thượng;【】xà duy [shéwéi] Đốt xác, hỏa táng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xem Xà lê , Xà duy .

Từ ghép 2

đồ

phồn thể

Từ điển phổ thông

(xem: nhân đồ )

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đài trên cửa thành. ◎ Như: "đồ đài" đài trên cửa thành.
2. (Danh) Phiếm chỉ đài.
3. Một âm là "xà". (Danh) (1) "A-xà-lê" (phiên âm tiếng Phạn "ācārya"), gọi tắt là "xà-lê" thầy dạy Phật pháp, bậc cao tăng, phiếm chỉ tăng. (2) "Xà-duy" tiếng Phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.

Từ điển Thiều Chửu

① Nhân đồ cổng thành.
② Một âm là xà. Xà lê tiếng Phạn, thầy tăng, ông thầy coi học trò, xà duy tiếng Phạn nghĩa là đốt xác, hỏa táng.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cái tháp ở trên thành. Xem .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái lầu nhỏ trên cổng thành.

Từ ghép 1

chích, thác
zhī ㄓ, zhí ㄓˊ

chích

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bàn chân

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Bàn chân.
2. (Danh) Tiếng dùng để đặt tên người. ◎ Như: "Đạo Chích" tên một kẻ trộm đại bợm thời Xuân Thu. ◇ Nguyễn Du : "Khả liên Đạo Chích dĩ vô gia" (Liễu Hạ Huệ mộ ) Thương cho Đạo Chích kẻ không nhà.
3. § Ghi chú: Cũng viết là "chích" .

Từ điển Thiều Chửu

① Bàn chân.
② Tên một kẻ trộm đại bợm ngày xưa, Ðạo Chích . Có khi viết là chích .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như [zhí].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng bàn chân. Gan bàn chân — Nhẩy lên cao — Tên một tay trộm cực giỏi thời cổ Trung Hoa. Về sau chỉ kẻ trộm, và thường gọi là Đạo chích.

Từ ghép 1

thác

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cẳng chân — Nhảy lên.
uy
wēi ㄨㄟ

uy

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(xem: uy di )

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) § Xem "uy dĩ" .
2. (Tính) § Xem "uy trì" .
3. (Tính) § Xem "uy tùy" .

Từ điển Thiều Chửu

① Uy di đi lượn, đi xiên.

Từ điển Trần Văn Chánh

】uy di [weiyí] Uốn khúc, uốn quanh, ngoằn ngoèo, quanh co: Đường núi quanh co (ngoằn ngoèo); Dòng sông uốn khúc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Uy .

Từ ghép 3

thế
tì ㄊㄧˋ

thế

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cắt tóc, cạo trọc

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Cắt, cạo. § Thường dùng cho râu, tóc. ◎ Như: "thế phát" cắt tóc đi tu.

Từ điển Thiều Chửu

① Cắt tóc. Cắt tóc đi tu gọi là thế phát .

Từ điển Trần Văn Chánh

Cạo, cắt tóc: Cạo đầu, húi đầu; Cạo trọc, húi trọc; Cạo râu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cắt tóc. Cạo đầu. Cũng nói là Thế phát.

Từ ghép 2

hoàng
huáng ㄏㄨㄤˊ

hoàng

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sợ hãi

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Sợ hãi. ◎ Như: "vô nhâm hoàng tủng" sợ hãi khôn xiết.

Từ điển Thiều Chửu

① Sợ hãi. Như vô nhâm hoàng tủng sợ hãi khôn xiết.

Từ điển Trần Văn Chánh

Hoảng, hoảng hốt, sợ hãi: Kinh hoảng; Sợ hãi khôn xiết.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợ hãi. Thí dụ: Kinh hoàng.

Từ ghép 2

trang
zhuāng ㄓㄨㄤ

trang

phồn thể

Từ điển phổ thông

đồ trang điểm, trang sức

Từ điển trích dẫn

1. § Một dạng của chữ "trang" .

Từ điển Thiều Chửu

① Trang sức, các thứ để cho đàn bà tô điểm thêm vẻ đẹp đều gọi là trang. Có khi viết là .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như (bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tô điểm cho đẹp. Làm đẹp. Đoạn trường tân thanh : » Chàng về viện sách thiếp dời lầu trang « — Trau giồi.

Từ ghép 6

đào
táo ㄊㄠˊ

đào

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiếng than

Từ điển trích dẫn

1. (Động) "Hào đào" gào khóc. § Cũng viết là "hào đào" , "hào đào" .

Từ điển Thiều Chửu

① Hào đào gào khóc. Tục viết là hào đào .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhiều lời. Lắm miệng.
hoán
huàn ㄏㄨㄢˋ

hoán

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

không rõ ràng

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) "Mạn hoán" mờ, mòn, nhòe, không thấy rõ.
2. (Phó) "Mạn hoán" mô hồ, không đích xác.

Từ điển Thiều Chửu

① Mạn hoán lở nát, sứt nát.

Từ điển Trần Văn Chánh

】mạn hoán [mànhuàn] Lỡ nát, sứt nát, nhòa.
ngạc
è

ngạc

phồn thể

Từ điển phổ thông

lưỡi dao, mũi dao

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lưỡi dao, chỗ đầu mũi dao. ◎ Như: "liêm ngạc" góc nhọn của binh khí (tỉ dụ lời nói sắc bén).

Từ điển Thiều Chửu

① Lưỡi dao, chỗ đầu mũi dao.

Từ điển Trần Văn Chánh

Lưỡi kiếm, lưỡi dao.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mũi nhọn của đao — Hai bên má con dao.
pí ㄆㄧˊ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(tên đất)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) "Bì Huyện" : (1) Tên đất ở tỉnh Hà Nam . (2) Tên huyện ở tỉnh Tứ Xuyên .

Từ điển Thiều Chửu

① Bì thiệu xem chữ thiệu .

Từ điển Trần Văn Chánh

Tên huyện: Huyện Bì (ở tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên sông thuộc tỉnh Tứ Xuyên — Họ người.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.