lai, lại, sắc
chì ㄔˋ, lái ㄌㄞˊ, lài ㄌㄞˋ

lai

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như "lai" .
2. § Cũng như "sắc" .

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ . Có khi mượn dùng như chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Như (bộ );
② Mượn dùng thay cho chữ (bộ ) hoặc (bộ ).

lại

phồn thể

Từ điển phổ thông

an ủi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mệt nhọc — Thưởng cho công lao mệt nhọc — Một âm là Sắc.

sắc

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. sắc lệnh
2. răn bảo

Từ điển trích dẫn

1. § Cũng như "lai" .
2. § Cũng như "sắc" .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xếp đặt cho ngay thẳng — Dùng như chữ Sắc .
thảm, thản
tǎn ㄊㄢˇ

thảm

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước thịt, dùng để chấm.

thản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. nước thịt đậm đặc
2. rượu nồng
3. chất chua

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nước thịt (đậm đặc);
② Rượu nồng;
③ Chất chua.
đam, đảm
dàn ㄉㄢˋ

đam

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợ hãi — Một âm là Đảm. Xem Đảm.

đảm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. điềm nhiên, điềm tĩnh
2. lo lắng
3. sợ sệt

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Điềm nhiên, điềm tĩnh;
② Lo lắng;
③ Sợ sệt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn — Một âm là Đam.
chiêu, chiếu, chiểu
zhāo ㄓㄠ, zhào ㄓㄠˋ

chiêu

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sáng tỏ. Như chữ Chiêu — Một âm khác là Chiếu.

chiếu

phồn thể

Từ điển phổ thông

chiếu, soi, rọi

Từ điển trích dẫn

1. Như chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

Soi sáng, chiếu rọi (như ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cháy sáng — Một âm là Chiêu.

chiểu

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếu sáng, rọi sáng, cháy sáng. Cũng đọc là Chiếu. Dùng như chữ Chiếu, Chiếu — Tên người, tức Nguyễn Đình Chiểu ( 1822-1888 ), quê ở thôn Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định. Cha là Nguyễn Đình Huy, quê ở Thừa Thiên, nhân vào làm chức Thơ Lại tại Văn Hàn Tỉ trong dinh tổng trấn Gia Định thành, lấy thêm người thiếp mà sinh ra ông. Ông đậu tú tài năm 1843, niên hiệu Thiệu Thị thứ ba. Năm 1848 ông ra kinh đô thi Hội, giữa đường nghe tin mẹ mất, khóc quá thành mù mắt, về nhà dạy học, đời gọi là Đồ Chiểu. Năm 1858, Pháp lấy Gia Định, ông chạy về quê vợ ở Cần Giuộc. Năm 1861, Cần Giuộc mất, ông chạy về Ba Tri ( Kiến Hòa ). Người Pháp nhiều lần tặng tiền bạc vải vóc nhưng ông đều từ chối. Ông liên lạc với những anh hùng chống Pháp như Trương Công Định. Tác phẩm có Dương Từ Hà Mâu, Ngư Tiều vấn đáp, cuốn truyện Nôm Lục Vân Tiên , bài Thảo Thử hịch, Văn tế sĩ dân lục tỉnh và nhiều văn thơ yêu nước.
vân
yún ㄩㄣˊ

vân

giản thể

Từ điển phổ thông

1. nước chảy xoáy cuồn cuộn
2. sóng lớn trong sông

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nước chảy xoáy cuồn cuộn;
② Sóng lớn trong sông;
③ 【】vân vân [yúnyún] Chảy, chảy cuồn cuộn.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như
mậu, việt
yuè ㄩㄝˋ

mậu

phồn & giản thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vị thứ năm trong Thập Can — Tươi tốt. Như chữ Mậu .

Từ ghép 1

việt

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. cái búa lớn, cái kích (vũ khí)
2. sao Việt

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Như (bộ );
② [Yuè] Sao Việt.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chiếc búa thật lớn — Tên một ngôi sao.
tưu, tựu
sǒu ㄙㄡˇ, xiū ㄒㄧㄡ, xiǔ ㄒㄧㄡˇ

tưu

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Nước vo gạo.
2. (Danh) Phiếm chỉ nước dơ bẩn.
3. (Động) Ngâm tẩm, vo, rửa.

Từ điển Thiều Chửu

① Nước vo gạo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nước gạo. Nước bột gạo.

tựu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. nước vo gạo
2. nước trong ngũ tạng, nước thối

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Nước vo gạo;
② Nước trong ngũ tạng, nước thối.
lục
lù ㄌㄨˋ

lục

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. trồng sau chín trước (lúa thóc)
2. chín, được mùa

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) (Lúa thóc) trồng sau chín trước;
② Chín, được mùa.
thoản
tuǎn ㄊㄨㄢˇ

thoản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. (xem: đinh thoản )
2. thôn trang, đồn điền

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Xem nghĩa ③;
② Thôn trang, đồn điền.

Từ ghép 1

gia, hà
jiā ㄐㄧㄚ, xiá ㄒㄧㄚˊ

gia

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cỏ lau, cỏ gai

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cỏ lau (Phragmites communis). Riêng chỉ cỏ lau mới mọc. § Ngụy Minh Đế cho em vợ là "Mao Tằng" và "Hạ Hầu Huyền" cùng ngôi, người bấy giờ gọi là "kiêm gia ỷ ngọc thụ" cỏ kiêm cỏ lau tựa cây ngọc.
2. (Danh) Tên một nhạc khí, giống như ống địch. § Thông "già" .
3. (Danh) Họ "Gia".

Từ điển Thiều Chửu

① Cỏ lau. Ngụy Minh Ðế cho em vợ là Mao Tằng và Hạ Hầu Huyền cùng ngôi, người bấy giờ gọi là kiêm gia ỷ ngọc thụ cỏ kiêm cỏ gai tựa cây ngọc.
② Gia phu . Xem chữ phu .

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Sậy non.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Gia — Cây lau còn nhỏ.

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cỏ lau, cỏ gai

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.