á
yà ㄧㄚˋ

á

giản thể

Từ điển phổ thông

anh em rể

Từ điển trích dẫn

1. Giản thể của chữ .

Từ điển Trần Văn Chánh

Anh (em) rể: Anh em rể, sui gia, thông gia, thân gia.

Từ điển Trần Văn Chánh

Như
đình
tíng ㄊㄧㄥˊ

đình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con chuột vá (có vằn như con báo)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Giống chuột trên mình có vằn như con báo.

Từ điển Thiều Chửu

① Con chuột vá, thứ chuột có vằn như con báo.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Chuột beo (chuột lớn có vằn như con beo). Cg. .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loài chuột lông có vằn có đốm như lông cọp beo.
mạch
mài ㄇㄞˋ, mò ㄇㄛˋ

mạch

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mạch máu
2. mạch, thớ, gân
3. liền nhau
4. nhìn đăm đắm

Từ điển trích dẫn

1. Chữ "mạch" ngày xưa.

Từ điển Thiều Chửu

Như

Từ điển Trần Văn Chánh

Như (bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạch .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Mạch , .
thì
shí ㄕˊ

thì

phồn thể

Từ điển phổ thông

chuồng gà

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Ổ cho gà. ◇ Thi Kinh : "Kê tê vu thì, Nhật chi tịch hĩ" , (Vương phong , Quân tử vu dịch ) Gà đậu trên ổ, Ngày đã tối rồi.

Từ điển Thiều Chửu

① Ổ gà. Ðục tường cho gà đậu gọi là thì.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Ổ gà: Gà đậu vào ổ (Thi Kinh).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái bậc làm để cho gà đậu.
liêu
liáo ㄌㄧㄠˊ, liú ㄌㄧㄡˊ, liù ㄌㄧㄡˋ

liêu

phồn thể

Từ điển phổ thông

gió thổi vi vu

Từ điển trích dẫn

1. (Tính) "Liêu lệ" nhanh lẹ.
2. (Trạng thanh) "Liêu lệ" vù vù, vi vu (tiếng gió thổi). ◇ Phan Nhạc : "Thổ thanh phong chi liêu lệ, Nạp quy vân chi uất ống" , (Tây chinh phú 西) Nhả gió mát vù vù, Hút mây về ngùn ngụt.
3. (Tính) "Liêu liêu" dáng gió thổi trên cao. ◇ Nguyễn Tịch : "Thanh liêu liêu dĩ dương dương, nhược đăng Côn Lôn nhi lâm Tây Hải" , 西 (Thanh tư phú ) Tiếng vi vút và mênh mông, tựa như lên núi Côn Lôn và đến Tây Hải.

Từ điển Thiều Chửu

① Vì vèo, tả cái hình dáng gió thổi trên cao.

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Gió thổi trên cao;
② Tiếng gió: (Tiếng gió) vì vèo.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gió lồng lộng. Gió thổi trên cao.
phỉ
pǐ ㄆㄧˇ

phỉ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đủ, sắm

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Thu xếp, lo liệu, trị lí. ◇ Quốc ngữ : "Khanh đại phu triêu khảo kì chức, (...), dạ phỉ kì gia sự" , (...), (Lỗ ngữ hạ ) Quan đại phu sáng trị lí chức việc của mình, (...), đêm lo liệu việc nhà.
2. (Động) Sắm sửa, chuẩn bị. ◎ Như: "cưu công phỉ tài" tập họp thợ làm việc, cụ bị các thứ cần dùng.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðủ, sắm.
② Sửa trị (coi làm).

Từ điển Trần Văn Chánh

① (văn) Sắm sửa, cụ bị, chuẩn bị đầy đủ;
② Sửa trị, trị lí, thu xếp;
③ Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ — Sửa soạn đầy đủ.
điệt
dié ㄉㄧㄝˊ

điệt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. đống đất nhỏ
2. đống đất do kiến đùn

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Gò đất kiến đùn. ◇ Thi Kinh : "Quán minh vu điệt, Phụ thán vu thất" , (Bân phong , Đông san ) Chim sếu kêu nơi gò kiến, Vợ (nhớ chồng) than thở trong nhà.
2. (Danh) Đống đất nhỏ. ◇ Lã Thị Xuân Thu : "Nhân chi tình bất quyết ư san, nhi quyết ư điệt" , (Thận tiểu ) Tình thường người ta không ngã ở núi, mà lại vấp ở gò đất nhỏ.

Từ điển Thiều Chửu

① Ðống kiến đùn.
② Ðống đất nhỏ.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Đống kiến đùn, đống đất nhỏ: Gò đống; Đống đất kiến đùn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gò đất.
phi, phỉ
bèi ㄅㄟˋ, fēi ㄈㄟ, fěi ㄈㄟˇ, pèi ㄆㄟˋ

phi

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ sâu mùi hôi, ăn hại lúa.
2. (Danh) "Phỉ liêm" con gián. § Một thứ sâu mình giẹt, bay được, chạm đến thì tỏa hơi thối ra, sinh sôi rất nhanh, hay gậm nhấm quần áo, ăn hại thực phẩm. § Tục gọi là "chương lang" hay "giáp do" .
3. Một âm là "phi". (Động) Bay. § Thông "phi" .
4. (Tính) Không căn cứ, không thật. § Thông "phi" . ◎ Như: "lưu ngôn phi ngữ" lời đồn đại không căn cứ.

Từ điển Thiều Chửu

① Một thứ sâu ăn lúa.
② Phỉ liêm con gián, một thứ sâu bay hay ở bếp, chạm đến thì tỏa hơi thối ra tục gọi là chương lang .
③ Một âm là phi. Cùng nghĩa với chữ phi .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như [fei]. Xem [fâi].

phỉ

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

một loài sâu ăn lúa

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Một thứ sâu mùi hôi, ăn hại lúa.
2. (Danh) "Phỉ liêm" con gián. § Một thứ sâu mình giẹt, bay được, chạm đến thì tỏa hơi thối ra, sinh sôi rất nhanh, hay gậm nhấm quần áo, ăn hại thực phẩm. § Tục gọi là "chương lang" hay "giáp do" .
3. Một âm là "phi". (Động) Bay. § Thông "phi" .
4. (Tính) Không căn cứ, không thật. § Thông "phi" . ◎ Như: "lưu ngôn phi ngữ" lời đồn đại không căn cứ.

Từ điển Thiều Chửu

① Một thứ sâu ăn lúa.
② Phỉ liêm con gián, một thứ sâu bay hay ở bếp, chạm đến thì tỏa hơi thối ra tục gọi là chương lang .
③ Một âm là phi. Cùng nghĩa với chữ phi .

Từ điển Trần Văn Chánh

① Một loại sâu ăn lúa;
② 【】phỉ liêm [fâilián] (động) Con gián. Cg. [zhangláng]. Xem [fei].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phỉ liêm : Con gián.

Từ ghép 3

ung, ủng
yōng ㄧㄨㄥ

ung

phồn thể

Từ điển phổ thông

châu Ung (Trung Quốc)

Từ điển trích dẫn

1. Như chữ "ung" .

Từ điển Thiều Chửu

① Nguyên là chữ ung .

Từ điển Trần Văn Chánh

Như .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Ung — Xem Ủng.

ủng

phồn thể

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bế tắc. Một âm là Ung. Xem Ung.
bao
bāo ㄅㄠ, biāo ㄅㄧㄠ, páo ㄆㄠˊ

bao

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. cỏ bao (dùng đan dép, dệt chiếu)
2. đài hoa
3. bụi cỏ

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đài hoa. ◎ Như: "hàm bao vị phóng" hoa còn ngậm nụ.
2. (Danh) Cỏ "bao", rò nó dắn chắc, dùng để đan dép và dệt chiếu. § Còn gọi là "tịch thảo" .
3. (Động) Bọc, gói. § Thông "bao" .
4. (Động) Dung nạp.
5. (Động) Nắm giữ hết.
6. (Tính) Sum suê, tươi tốt. ◎ Như: "trúc bao tùng mậu" tùng trúc sum suê.

Từ điển Thiều Chửu

① Cỏ bao, rò nó rắn chắc, dùng để đan dép và dệt chiếu.
② Ðài hoa, cái lá đỡ dưới cành hoa gọi là bao.
③ Cây cỏ mọc từng bụi gọi là bao. Nói rộng ra cây cỏ mọc rậm rạp tốt tươi đều gọi là bao. Như trúc bao tùng mậu tùng trúc tốt tươi.
④ Bọc.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Đài hoa: Hoa còn ngậm nụ;
② (văn) Cỏ bao;
③ (văn) Rậm rạp, sum sê: Tùng trúc sum sê;
④ (văn) Bọc.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một loại cỏ, người xưa dùng đan chiếu, hoặc bện dép — Cái đài hoa, giống như lá nhưng nhỏ hơn, đỡ dưới bông hoa — Cái gốc cây — Phong phú, nhiều — Bọc lại.

Từ ghép 2

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.