thành công

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thành công, thắng lợi

Từ điển trích dẫn

1. Thành tựu công nghiệp hoặc sự nghiệp. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Công chí nhược kiên, tất năng thành công" 公志若堅, 必能成功 (Đệ nhất nhất tứ hồi) Nếu ông bền chí, thì tất cũng thành công.
2. Thu hoạch.
3. Có hiệu quả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nên việc. Xong việc một cách tốt đẹp.

an ninh

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. an ninh, yên ổn
2. yên lòng

Từ điển trích dẫn

1. Yên ổn, thái bình. ◇ Thi Kinh 詩經: "Tang loạn kí bình, Kí an thả ninh" 喪亂既平, 既安且寧 (Tiểu nhã 小雅, Thường lệ 常棣) Việc tang tóc biến loạn đã lặng, Đã yên ổn thái bình rồi.
2. An khang, khỏe mạnh. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Kì phu hữu phụ mẫu, Lão bệnh bất an ninh" 其夫有父母, 老病不安寧 (Thục lộ thạch phụ 蜀路石婦) Chồng người đó có cha mẹ, Già bệnh không được khỏe mạnh.
3. An định, bình tĩnh (nói về tâm tình, hoàn cảnh, quang cảnh...). ◇ Ba Kim 巴金: "Ngã tất tu bả tâm lí đích thoại tả xuất lai, tài năng cú đắc đáo an ninh" 我必須把心裏的話寫出來, 才能夠得到安寧 (Lí ngang 里昂) Tôi cần phải đem nỗi niềm diễn tả hết ra, mới có thể lấy được sự yên tĩnh cho tâm hồn.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yên ổn, không có chuyện gì xảy ra.

Từ điển trích dẫn

1. Thủ lãnh đồng minh. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Kim phụng đại nghĩa, tất lập minh chủ, chúng thính ước thúc, nhiên hậu tiến binh" 今奉大義, 必立盟主, 眾聽約束, 然後進兵 (Đệ lục thập tam hồi) Nay làm việc đại nghĩa, nên lập minh chủ, để mọi người vâng lệnh, rồi sẽ tiến binh. ☆ Tương tự: "ngưu nhĩ" 牛耳.

sự nghi

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

thu xếp, sắp đặt

Từ điển trích dẫn

1. Đạo lí, cơ nghi của sự tình. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Khanh kim thụ mệnh chi hậu, túc đắc tiết chế tam quân, sử kì bất thất sự nghi" 卿今受命之後, 足得節制三軍, 使其不失事宜 (Dữ Vương Thừa Tông chiếu 與王承宗詔) Nay khanh đã thụ mệnh, có thể tiết chế ba quân, làm cho không mất đạo lí.
2. Sự tình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc xảy ra. Diễn tiến của sự việc.

bao quản

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đảm bảo, cam đoan

Từ điển trích dẫn

1. Bảo đảm, cam đoan. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Đệ tam nhật bao quản hữu thập vạn chi tiễn, chỉ bất khả hựu giáo Công Cẩn đắc tri" 第三日包管有十萬枝箭, 只不可又教公瑾得知 (Đệ tứ lục hồi) Đến ngày thứ ba bảo đảm có đủ mười vạn cái tên, nhưng chớ để cho Công Cẩn biết.
2. Giấy chứng nhận. ◇ Nho lâm ngoại sử 儒林外史: "Lão ca như bất kiến tín, ngã lánh ngoại tả nhất trương bao quản cấp nhĩ" 老哥如不見信, 我另外寫一張包管給你, 我另外寫一張包管給你 (Đệ ngũ nhị hồi) Cụ nếu như không tin, cháu sẽ viết riêng một tờ giấy chứng nhận cho cụ.
3. Bao quát.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gồm tóm trông coi ( khác với Bao quản của tiếng Việt ).

sự tình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sự tình

Từ điển trích dẫn

1. Tình hình thật tế của sự vật. ◇ Bắc sử 北史: "Khúc tận sự tình, nhất vô di ngộ" 曲盡事情, 一無遺誤 (Dương Uông truyện 楊汪傳) Bày tỏ chu đáo mọi tình huống thật sự, không chút nào sai sót.
2. Sự việc (chỉ những hiện tượng hoặc hoạt động trong đời sống tự nhiên của con người). ☆ Tương tự: "sự kiện" 事件, "sự nghi" 事宜, "sự vụ" 事務. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Thùy tri tiếp tiếp liên liên hứa đa sự tình, tựu bả nhĩ vong liễu" 誰知接接連連許多事情, 就把你忘了 (Đệ nhị thập lục hồi) Ai ngờ liên miên bao nhiêu sự việc, thành thử quên mất (cái hẹn gặp) cháu.
3. Sự lí nhân tình. ◇ Hán Thư 漢書: "Trẫm thừa tiên đế thịnh tự, thiệp đạo vị thâm, bất minh sự tình" 朕承先帝盛緒, 涉道未深, 不明事情 (Thành đế kỉ 成帝紀) Trẫm nối công nghiệp lớn của vua trước, kinh lịch chưa sâu, không rõ sự lí nhân tình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Diễn biến của một sự việc. Bài Phú Hỏng thi của Trần Tế Xương có câu: » Thi là thế sự tình là thế, hỏi chuyện cùng ai «.

Từ điển trích dẫn

1. Cảm tình chân thật. ◇ Lục Du 陸游: "Chỉ đạo chân tình dị tả, Na tri oán cú nan công" 只道真情易寫, 那知怨句難工 (Lâm giang tiên 臨江仙).
2. Tình hình thật tế. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Kháp tài mộng trung chi ngôn, dĩ kiến chân tình, hạnh vật tương man" 恰纔夢中之言, 已見真情, 幸勿相瞞 (Đệ nhị thập tam hồi) Vừa rồi nghe lời nói trong mộng, biết rõ tình hình thật, xin đừng giấu giếm.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng thành thật.

Từ điển trích dẫn

1. Giết người rồi chặt đầu treo lên cho công chúng thấy. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Cống toại sát Đoàn Khuê, huyền đầu ư mã hạng hạ" 貢遂殺段珪, 懸頭於馬項下 (Đệ tam hồi) (Mẫn) Cống bèn giết Đoàn Khuê, treo đầu dưới cổ ngựa. ☆ Tương tự: "huyền thủ" 懸首.
2. Chỉ người ham học là "huyền đầu" 懸頭. § "Tôn Kính" 孫敬, người nước Sở, rất hiếu học, thường lấy dây cột tóc vào xà nhà, để khi đang ngồi học mà ngủ gục, bị giựt tóc lên liền tỉnh ngủ. ☆ Tương tự: "huyền lương" 懸梁.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầy đủ, dư giả.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nảy nở lan tràn thêm nhiều.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.