tinh kiên

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

kề vai, sát cánh

tịnh kiên

phồn & giản thể

Từ điển trích dẫn

1. Sánh vai, kề vai. ◇ Kim Bình Mai 金瓶梅: "Lưỡng nhân tịnh kiên nhi hành" 兩人並肩而行 (Đệ nhị thất hồi).
2. Tỉ dụ địa vị, giai cấp, tài năng hoặc thế lực tương đương.
3. Tỉ dụ đồng lòng hành động, cùng nhau gắng sức. ◎ Như: "tịnh kiên phấn đấu" 並肩奮鬥.
4. Đồng thời. ◇ Liễu Tông Nguyên 柳宗元: "Tuy cổ văn nhã thịnh thế, bất năng tịnh kiên nhi sinh" 雖古文雅之盛世, 不能並肩而生 (Dương bình sự văn tập 楊評事文集, Hậu tự 後序).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sánh vai, kề vai.

Từ điển trích dẫn

1. Dùng ngôn ngữ, văn tự công kích, chỉ trích.
2. Đâm chết, đánh chết. ◇ Tư Mã Quang 司馬光: "Bình thừa mã tức nhập tặc quân trung, tòng giả bất đắc nhập, giai kiến phiếu bác, Tín độc thoát quy" 平乘馬即入賊軍中, 從者不得入, 皆見剽剝, 信獨脫歸 (Tốc thủy kí văn 涑水記聞, Quyển thập nhất) Bình cưỡi ngựa xông vào giữa quân giặc, những người theo không vào được, đều bị giết chết, chỉ một mình Tín thoát khỏi trở về.
3. Tước trừ, trừ bỏ.
4. Sao chép giữ lấy.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Châm chọc, chỉ trích. Công kích.

Từ điển trích dẫn

1. Có quyền ngang nhau. ◎ Như: "nam nữ bình quyền" 男女平權.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngang quyền nhau.

phê bình

giản thể

Từ điển phổ thông

phê bình, khiển trách, chỉ trích

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cũng như Bình khí 屛氣.

Từ điển trích dẫn

1. Phẩm giá, tư cách của người cao hay thấp. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Niên kỉ tuy đại bất đa, nhiên phẩm cách đoan phương" (Đệ ngũ hồi) 年紀雖大不多, 然品格端方 Tuổi tác tuy không nhiều, mà phẩm cách đoan trang.
2. Phẩm bình văn chương, nghệ thuật. ◇ Hàn Dũ 韓愈: "Dữ nhị tam khách luận hoạch phẩm cách" 與二三客論畫品格 (Họa kí 畫記) Cùng hai ba khách luận bàn bình phẩm (văn chương, nghệ thuật).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái giá trị bày lộ ở bên ngoài.

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng dệt cửi. ◇ Vô danh thị 無名氏: "Tức tức phục tức tức, Mộc Lan đương hộ chức" 唧唧復唧唧, 木蘭當戶織 (Mộc lan thi 木蘭詩) Lích kích lại lích kích, Mộc Lan đang dệt cửi bên cửa.
2. Tiếng than van. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Ngã văn tì bà dĩ thán tức, Hựu văn thử ngữ trùng tức tức" 我聞琵琶已嘆息, 又聞此語重唧唧 (Tì bà hành 琵琶行) Ta nghe tiếng tì bà đã than thở, Lại nghe chuyện này càng thêm rầu rĩ.
3. Ri rỉ (tiếng côn trùng kêu). ◇ Âu Dương Tu 歐陽修: "Đãn văn tứ bích trùng thanh tức tức" 但聞四壁蟲聲唧唧 (Thu thanh phú 秋聲賦) Chỉ nghe bốn vách tiếng trùng kêu ri rỉ.
4. Chiêm chiếp (tiếng chim kêu). ◇ Lưu Vũ Tích 劉禹錫: "Tức tức mãn đình phi" 唧唧滿庭飛 (Đề ngâm 鶗吟) Chiêm chiếp bay đầy sân.
5. Rưng rức (tiếng khóc). ◇ Tô Thức 蘇軾: "Tỉnh thì dạ hướng lan, Tức tức đồng bình khấp" 醒時夜向闌, 唧唧銅缾泣 (Kì đình 岐亭) Lúc tỉnh thì đêm sắp tàn, Rưng rức bình nước bằng đồng khóc.

Từ điển trích dẫn

1. Thời nay, bây giờ. ◇ Mai Thừa 枚乘: "Kim thì thiên hạ an ninh, tứ vũ hòa bình" 今時天下安寧, 四宇和平 (Thất phát 七發) Thời nay thiên hạ yên ổn, bốn cõi hòa bình.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày nay. Đời bây giờ. Như Kim thế 今世.

thái bình dương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

Thái Bình Dương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên vùng biển lớn, giữa Á châu và Mĩ châu.

Từ điển trích dẫn

1. Bộ tranh, thường gồm bốn hoặc tám bức. § Cũng viết là "bình điều" 屏條.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bộ tranh treo trong nhà.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ 德 (đức) có từ 彳 (xích - bước nhỏ), trong chữ 志 (chí - ý chí) có từ 心 (tâm) và 士 (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từ và hư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáo và luôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.