章 - chương
九章 cửu chương

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa áo mũ thiên tử trang sức chín loại hình vẽ, gọi là "cửu chương" 九章, gồm có: "long, san, hoa trùng, hỏa, tông di, tảo, phấn mễ, phủ, phất" 龍, 山, 華蟲, 火, 宗彝, 藻, 粉米, 黼, 黻.
2. Phiếm chỉ nhiều loại hình vẽ.
3. Tên một thiên trong "Sở từ" 楚辭.
4. Tức là bộ "Hồng Phạm cửu trù" 洪範九疇.
5. Tên gọi tắt của sách "Cửu chương toán thuật" 九章算術, tương truyền là sách về số học thời cổ Trung Quốc.
6. Chỉ "Cửu chương luật" 九章算術, sách về pháp luật thời Hán sơ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một phép tính của Trung Hoa thời cổ. Còn gọi là cửu chương toán pháp — Tên một phép toán nhân gồm chín bảng của Phương Tây, trẻ bậc tiểu học phải học.

▸ Từng từ: 九 章
兄章 huynh chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Huynh công 兄公.

▸ Từng từ: 兄 章
典章 điển chương

Từ điển trích dẫn

1. Chế độ, pháp lệnh, quy chế.
2. Phép tắc, chương pháp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung các phép tắc luật lệ của một nước.

▸ Từng từ: 典 章
勋章 huân chương

huân chương

giản thể

Từ điển phổ thông

huân chương

▸ Từng từ: 勋 章
勛章 huân chương

huân chương

phồn thể

Từ điển trích dẫn

1. Huy chương thưởng cho người có công.

▸ Từng từ: 勛 章
勲章 huân chương

huân chương

phồn thể

Từ điển phổ thông

huân chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tấm huy hiệu ban cho người có công.

▸ Từng từ: 勲 章
印章 ấn chương

ấn chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con dấu, cái triện

Từ điển trích dẫn

1. Con dấu. ◎ Như: "tuyên ấn chương" 鐫印章 khắc con dấu.
2. Dấu tích ghi lại để làm tin. ◇ Đào Tông Nghi 陶宗儀: "Cổ vô áp tự, dĩ ấn chương vi quan chức tín lệnh" 古無押字, 以印章為官職信令 (Xuyết canh lục 輟耕錄, Ấn chương chế độ 印章制度) Ngày xưa không có chữ kí, dùng ấn chương làm tín lệnh cho quan chức.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ giấy in.

▸ Từng từ: 印 章
周章 chu chương

Từ điển trích dẫn

1. Dáng hoảng hốt, kinh sợ. ◇ Tả Tư 左思: "Khinh cầm giảo thú, chu chương di do" 輕禽狡獸, 周章夷猶 (Ngô đô phú 吳都賦).
2. Lưu hành khắp nơi. ◇ Khuất Nguyên 屈原: "Long giá hề đế phục, Liêu cao du hề chu chương" 龍駕兮帝服, 聊翱遊兮周章 (Cửu ca 九歌, Vân trung quân 雲中君).
3. Rắc rối, phiền phức. ◎ Như: "sát phí chu chương" 煞費周章 rầy rà phiền toái.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng dạ không quyết, hay nghi ngờ sợ hãi.

▸ Từng từ: 周 章
報章 báo chương

Từ điển trích dẫn

1. (Sợi ngang sợi dọc dệt qua lại thành) bức gấm có hoa văn. ◇ Thi Kinh 詩經: "Tuy tắc thất tương, Bất thành báo chương" 雖則七襄, 不成報章 (Tiểu nhã 小雅, Đại đông 大東) (Chức Nữ) mặc dù dời chỗ bảy lần trong ngày, Cũng không dệt thành bức gấm nào.
2. Văn thái, văn chương. ◇ Tả Tư 左思: "Sai lân thứ sắc, Cẩm chất báo chương" 差鱗次色, 錦質報章 (Thục đô phú 蜀都賦).
3. Biểu dương, hiển dương.
4. Thư tín.
5. Thi văn thù đáp.
6. Tờ báo. § Cũng như "báo chỉ" 報紙. ◎ Như: "báo chương tạp chí" 報章雜誌.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tấm vải lụa dệt thành vân — Lá thư hoặc bài thơ họa lại để gửi lại cho người khác — Tờ báo để đọc tin tức. Như Báo chỉ 報紙.

▸ Từng từ: 報 章
天章 thiên chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ sáng đẹp trên trời, tức chỉ chung trăng sao trên trời. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc : » Ngửa trông xem vẻ thiên chương thẫn thờ «.

▸ Từng từ: 天 章
姑章 cô chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cô công 姑妐.

▸ Từng từ: 姑 章
平章 bình chương

bình chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nơi dinh thự của quan tể tướng

▸ Từng từ: 平 章
徽章 huy chương

huy chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

huy chương, huân chương, mề-đai

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Miếng vải thêm đẹp dùng làm dấu hiệu, chính phủ hoặc quân đội cấp cho người có công, để người khác nhìn thấy biết ngay.

▸ Từng từ: 徽 章
憲章 hiến chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung phép tắc luật lệ — Nay ta còn hiểu là bản văn ấn định pháp luật.

▸ Từng từ: 憲 章
文章 văn chương

văn chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

văn chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lời nói hay đẹp được viết thành chữ, thành bài. Đoạn trường tân thanh : » Văn chương nết đất thông minh tính trời «.

▸ Từng từ: 文 章
昄章 bản chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Rất sáng sủa.

▸ Từng từ: 昄 章
章句 chương cú

Từ điển trích dẫn

1. "Chương" 章 là một phần đoạn trong thơ văn có ý nghĩa trọn vẹn. "Cú" 句 là một câu.
2. Phân tích chương tiết và câu viết trong văn tự. Cũng phiếm chỉ chú thích sách vở.
3. Chỉ văn chương, thi từ. ◇ Bạch Cư Dị 白居易: "Nhân các hữu nhất phích, Ngã phích tại chương cú" 人各有一癖, 我癖在章句 (San trung độ ngâm 山中獨吟) Mỗi người có cái ham thích của mình, Ta thì thích văn chương thơ phú.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bài văn và câu văn.

▸ Từng từ: 章 句
章奏 chương tấu

Từ điển trích dẫn

1. Văn thư bề tôi trình lên vua. ◇ Vương Sung 王充: "Chương tấu bách thượng, bút hữu dư lực" 章奏百上, 筆有餘力 (Luận hành 論衡, Hiệu lực 效力).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lá thư bề tôi tâu vua.

▸ Từng từ: 章 奏
章服 chương phục

Từ điển trích dẫn

1. Một loại quần áo cho phạm nhân mặc, dùng để làm dấu hiệu tùy theo tội hình.
2. Một loại lễ phục ngày xưa. Trên có đồ án, dùng để phân biệt cấp bậc. ☆ Tương tự: "chế phục" 制服.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quần áo mặc ngày lễ. Như lễ phục.

▸ Từng từ: 章 服
章甫 chương phủ

Từ điển trích dẫn

1. Một loại mũ lễ thời cổ, làm bằng vải đen. ◇ Luận Ngữ 論語: "Tông miếu chi sự, như hội đồng, đoan chương phủ, nguyện vi tiểu tướng yên" 宗廟之事, 如會同, 端章甫, 願為小相焉 (Tiên tiến 先進) Trong việc tế tự ở tông miếu hoặc trong hội nghị các chư hầu, (Xích tôi) mặc áo lễ huyền đoan, đội mũ chương phủ mà xin làm một tên tiểu tướng.

▸ Từng từ: 章 甫
章程 chương trình

chương trình

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

chương trình

Từ điển trích dẫn

1. Phép lịch số và cân đo (thời xưa).
2. Điều lệ, quy tắc làm việc (trong cơ quan, đoàn thể...). ◇ Nhan Diên Chi 顏延之: "Chương trình minh mật, phẩm thức chu bị" 章程明密, 品式周備 (Tam nguyệt tam nhật khúc thủy thi tự 三月三日曲水詩序).
3. Biện pháp. ◎ Như: "tha liên cật phạn, đô một cá chuẩn chương trình" 他連吃飯, 都沒個準章程.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sự sắp đặt thứ tự trước sau để theo đó mà làm việc.

▸ Từng từ: 章 程
章臺 chương đài

Từ điển trích dẫn

1. "Hàn Hoành" 韓翃 đời Đường có người vợ lẽ là "Liễu Thị" 柳氏. Khi đi làm quan xa để ở đường Chương Đài trong thành "Trường An" 長安 hơn ba năm, mỗi khi viết thư về thì gọi là: Chương Đài liễu, Chương Đài liễu. Sau Liễu Thị bị người tướng Phiên cướp đi mất. Tướng Hứa Tuấn dùng mưu cướp lại và vua lại cho về với Hàn Hoành. Tình Sử chép lại chuyện ấy nói rằng: Hàn Hoành gởi thư cho Liễu Thị có câu: "Chương Đài liễu, tích nhật thanh thanh kim tại phủ, dã ưng phan chiết tha nhân thủ" 章臺柳! 章臺柳! 昔日青青今在否?縱使長條似舊垂, 也應攀折他人手 Cây liễu Chương Đài xưa xanh xanh nay còn không, cành dài có còn rủ xuống như xưa, hay là tay khác đã bẻ mất rồi? Kiều (câu 1261-1262): Khi về hỏi liễu Chương Đài, Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay!

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một con đường ở thành Tràng An, nơi ở của Liễu Thị, vợ của Hàn Hủ đời Đường. Chỉ người ở nhà. Đoạn trường tân thanh có câu: » Khi về hỏi Liễu Chương đài, cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay «.

▸ Từng từ: 章 臺
章阳 chương dương

chương dương

giản thể

Từ điển phổ thông

(tên đất)

▸ Từng từ: 章 阳
章陽 chương dương

chương dương

phồn thể

Từ điển phổ thông

(tên đất)

▸ Từng từ: 章 陽
約章 ước chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bản văn ghi những điều giao hẹn được thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều nước.

▸ Từng từ: 約 章
臂章 tý chương

tý chương

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phù hiệu đeo ở tay

▸ Từng từ: 臂 章
表章 biểu chương

Từ điển trích dẫn

1. Hiển dương, biểu dương. ◇ Hán Thư 後漢書: "Biểu chương Lục kinh" 表章六經 (Vũ đế kỉ tán 武帝紀贊).
2. Biểu minh.
3. Tờ tấu chương.
4. Tâu lên vua.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tờ tâu lên vua.

▸ Từng từ: 表 章
褒章 bao chương

Từ điển trích dẫn

1. Huy chương khen thưởng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Huy chương khen thưởng.

▸ Từng từ: 褒 章
詞章 từ chương

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung văn thơ. Cũng chỉ tài văn thơ. Truyện Hoa Tiên : » Phong nghi khác giá, từ chương tót loài «.

▸ Từng từ: 詞 章
辨章 biện chương

Từ điển trích dẫn

1. Trình bày lí luận cho rõ ràng. ☆ Tương tự: "biện biệt" 辨別.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Một tên chỉ môn Luận lí học ( logique ).

▸ Từng từ: 辨 章
九章算法 cửu chương toán pháp

Từ điển trích dẫn

1. Phép toán xưa, cũng gọi là "cửu số". Gồm: "phương điền" 方田 đo ruộng, "túc mễ" 粟米 tính toán việc buôn bán, "suy phân" 衰分 phép hỗn hợp quý tiện, "thiếu quảng" 少廣 bình phương và lập phương, "thương công" 商功 tính về công trình, "quân thâu" 均輸 vận phí xa thuyền, "doanh bất túc" 盈不足 tỉ lệ, "phương trình" 方程 phương trình thức, "câu cổ" 句股 phép tam giác.

▸ Từng từ: 九 章 算 法
尋章摘句 tầm chương trích cú

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tìm từng lời, lấy ra từng câu từng chữ mà học, mà xét. Chỉ cái học hẹp hòi, chú trọng hình thức văn chương mà nhẹ về tư tưởng.

▸ Từng từ: 尋 章 摘 句
龍章鳳篆 long chương phượng triện

Từ điển trích dẫn

1. Văn tự cổ rất khó nhận ra. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Chiếu na bi kiệt thượng thì, tiền diện đô thị long chương phượng triện, thiên thư phù lục, nhân giai bất thức" 照那碑碣上時, 前面都是龍章鳳篆, 天書符籙, 人皆不識 (Đệ nhất hồi) Lúc chiếu lên mặt tấm bia kệ, mặt trước đều trạm những loại chữ cổ, phù lục thiên thư, không ai đọc được.

▸ Từng từ: 龍 章 鳳 篆
歴朝憲章類誌 lịch triều hiến chương loại chí

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một bộ sử của Phan Huy Chú, gồm 49 quyển, chép 10 mục là Địa dư chí, Nhân vật chí, Quan chức chí, Lễ nghi chí, Khoa mục chí, Quốc dụng chí, Hình luật chí, Binh chế chí, Văn tịch chí, Bang giao chí. Phan Huy Chú sinh năm 1782, mất 1840, tự là Lâm Khanh, hiệu là Mai Phong, người xã Thu Hoạch huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh, con của Phan Huy Ích, cháu của Phan Huy Ôn. Ông học rộng, nhưng chỉ đậu tú tài, và đậu tới hai lần, 1807 và 1819. Năm 1821, ông được bổ làm chức Biên tu tại viện Hàn lâm. Tháng tư năm đó ông dâng vua Minh Mệnh bộ Lịch triều Hiến chương. Năm 1824 ông được cử làm Ất Phó sứ sang Trung Hoa. Năm 1828 làm Phủ thừa phủ Thừa Thiên, rồi Hiệp trấn Quảng Nam. Năm 1830 lại được cử đi sứ Trung Hoa, nhưng lúc về bị cách chức. Cuối năm ấy ông tham dự phái đoàn sang Batavia. Năm sau được bổ chức Tư vụ bộ Công, được ít tháng ông cáo quan, về dưỡng già tại Tổng Thanh Mai phủ Quảng Oai tỉnh Sơn Tây. Ngoài bộ Lịch triều Hiến chương, các tác phẩm khác của ông có Hoàng Việt địa dư chí, Hoa thiều ngâm lục, Hoa trình tục ngâm, Dương trình kí kiến.

▸ Từng từ: 歴 朝 憲 章 類 誌