cảnh
jǐng ㄐㄧㄥˇ

cảnh

phồn thể

Từ điển phổ thông

đề phòng, phòng ngừa

Từ điển trích dẫn

1. (Động) Phòng bị. § Thông "cảnh" . ◎ Như: "cảnh bị" đề phòng.
2. (Động) Răn bảo, nhắc nhở. § Thông "cảnh" . ◎ Như: "sát nhất cảnh bách" giết một người răn trăm họ.

Từ điển Thiều Chửu

① Răn, cũng như chữ cảnh .

Từ điển Trần Văn Chánh

Răn: Giết một người răn trăm họ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Răn dạy — Lo trước cho đầy đủ.
thảm
tǎn ㄊㄢˇ

thảm

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cái đệm lông

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Chăn, nệm, đệm, thảm. ◎ Như: "địa thảm" thảm trải trên nền nhà (cũng gọi là "địa chiên" ), "mao thảm" chăn lông, "bích thảm" thảm trang trí trên tường.

Từ điển Thiều Chửu

① Cái đệm lông.

Từ điển Trần Văn Chánh

Thảm: Thảm len; Thảm treo; Thảm trải sàn nhà.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nệm dệt bằng lông thú — Nay còn hiểu là cái nệm để lót sàn nhà, trải trên đất để đi lên.

Từ ghép 2

trại
zhài ㄓㄞˋ

trại

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

(chỗ ở núi, lấy gỗ rào chung quanh để ở)

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cũng như "trại" . ◎ Như: "bảo trại" bờ lũy phòng ngự bằng đá chồng chất lên thành.

Từ điển Thiều Chửu

① Ở núi lấy gỗ ken chung quanh làm hàng rào gọi là trại.

Từ điển Trần Văn Chánh

① Hàng rào bằng cọc (trên núi), đồn quân. Xem 鹿 [lùzhài];
② [Zhài] (Họ) Trại.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hàng rào xung quanh.

Từ ghép 1

hạm
jiàn ㄐㄧㄢˋ

hạm

phồn thể

Từ điển phổ thông

tàu chiến

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Tàu chiến cỡ lớn. ◎ Như: "tuần dương hạm" , "hàng không mẫu hạm" .

Từ điển Thiều Chửu

① Tàu trận. Nay gọi quân đánh trên mặt bể là hạm đội , tàu trận gọi là quân hạm .

Từ điển Trần Văn Chánh

Tàu chiến, hạm: Hàng không mẫu hạm, tàu sân bay.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại thuyền trận đời xưa, xung quanh có thành gỗ cao để ngăn tên đạn của địch — Ngày nay chỉ tầu chiến.

Từ ghép 7

phanh
pēng ㄆㄥ

phanh

phồn thể

Từ điển phổ thông

tiếng đóng cửa cót két

Từ điển trích dẫn

1. (Trạng thanh) Lách cách, két (tiếng mở cửa, đóng cửa). ◇ Liêu trai chí dị : "Văn lâu hậu phát quynh, tích chi phanh nhiên" , (Thanh Phụng ) Nghe sau lầu có tiếng kéo then, mở cửa lách cách.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) (thanh) Kẹt (tiếng đóng cửa).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tiếng đóng cửa đánh » thình « một cái.
đậu
dòu ㄉㄡˋ

đậu

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

phần cổ dưới cằm

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Cổ. § Cũng như "bột tử" . ◇ Công Dương truyện : "Bác Mẫn Công, tuyệt kì đậu" , (Trang Công thập nhị niên ) Bắt lấy Mẫn Công, cắt đứt cổ.

Từ điển Thiều Chửu

① Cổ, chỗ cổ dưới cằm gọi là đậu.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Cái cổ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái cổ.
hoa
huā ㄏㄨㄚ, huá ㄏㄨㄚˊ

hoa

phồn thể

Từ điển phổ thông

ầm ĩ

Từ điển trích dẫn

1. Cũng như chữ "hoa" .

Từ điển Thiều Chửu

① Cũng như chữ hoa .

Từ điển Trần Văn Chánh

Ồn, ồn ào, ầm ĩ: Mọi người ồn ào cả lên; Im lặng không ồn. Xem [hua].

Từ điển Trần Văn Chánh

Ào, rào: Nước chảy ào ào. Xem [huá].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như chữ Hoa .
đích
dī ㄉㄧ, dí ㄉㄧˊ

đích

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. mũi tên bịt sắt
2. nguyên tố điprosi, Dy

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Đầu mũi tên.
2. (Danh) Cái tên.
3. (Danh) Nguyên tố hóa học (dysprosium, Dy).

Từ điển Thiều Chửu

① Cái mũi tên bịt sắt.

Từ điển Trần Văn Chánh

(văn) Mũi tên bịt sắt: Mũi tên nhọn. Xem [di].

Từ điển Trần Văn Chánh

(hóa) Điprosi (Dysprosium, kí hiệu Dy). Xem [dí].

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầu nhọn của mũi tên. Như chữ Đích . Ta còn đọc là Trích. Chinh phụ ngâm khúc của Đặng Trần Côn có câu: » Mã đầu minh đích, thành thượng duyên can «. Bà Đoàn Thị Điểm dịch rằng: » Tên reo đầu ngựa, giáo lan mặt thành «.
lân
lín ㄌㄧㄣˊ

lân

phồn thể

Từ điển phổ thông

1. lửa ma chơi
2. phốt-pho, P

Từ điển trích dẫn

1. (Danh) Lửa ma trơi.
2. (Danh) Nguyên tố hóa học (phosphorus, P). § Cũng như "lân" .

Từ điển Thiều Chửu

① Lửa ma chơi.
② Chất lân (Phosphorus), một thứ nguyên chất lấy ở trong xương trâu dê ra, có không khí vào là chảy ngay, nay hay dùng làm diêm.

Từ điển Trần Văn Chánh

Xem (bộ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một hóa chất, ta cũng gọi là chất Lân, tức chất Phosphore.

chuyên chính

phồn thể

Từ điển phổ thông

chuyên chính, độc tài

Từ điển trích dẫn

1. Một mình nắm giữ chính quyền. ◇ Hậu Hán Thư : "Bình Đế thì, Vương Mãng chuyên chánh, triều đa sai kị" , , (Thân Đồ Cương truyện ).
2. Chế độ chính trị trong đó giai cấp thống trị có quyền lực không giới hạn, độc đoán độc hành.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm việc nước một cách độc đáo.

Học tiếng Trung qua tiếng Việt

Trước khi đến với một ngôn ngữ mới, chúng ta cần tìm hiểu cách thức ghi nhớ của chính mình. Nếu thực sự hiểu một cái gì đó thì nhớ lại sẽ dễ hơn. Chúng ta nên hiểu các cấu trúc cơ bản để có thể vận dụng trong mọi hoạn cảnh và khía cạnh hàng ngày thay vì học vẹt. Học như cái máy bằng cách nhét kiến thức vào đầu, chỉ làm cho mọi thứ nặng nề hơn. Còn hiểu rõ sẽ giúp chúng ta tiếp thu và áp dụng kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cách học sau đây tập trung vào việc nhìn các từ vựng một cách thích thú, thấy được sự ảo diệu của từng từ, rồi tìm hiểu ngữ pháp câu cú tiếng Trung trước khi học nói. Đây là cách học để hiểu sâu về ngôn ngữ chứ không phải để thực hành một cách hời hợt và bập bẹ vì mong muốn thực dụng giao tiếp thật nhanh. Học theo cách sau, bạn không những học một ngôn ngữ mới mà còn hiểu sâu hơn về tiếng Việt, vì suy ra đa phần các khái niệm quan trọng nhất trong tiếng Việt cũng bắt nguồn từ tiếng Hán Nôm. Cho nên, học tiếng Trung qua tiếng Việt là một lợi thế rất lớn: nhiều cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ và âm thanh rất tương đồng; hai nền văn hóa cũng rất giống nhau.

Không cần thầy, không cần người để giao tiếp, ta vẫn có cách để học nếu thực sự có đam mê.

1- Học từ vựng

Học theo bộ thủ (部首), bao gồm 214 bộ.

Ví dụ: vì chúng ta là con người nên chúng ta nên bắt đầu bằng bộ nhân (人).

Nhìn từ ngữ khi xem phim, đọc trong báo, hoặc ra ngoài đường nhìn, trong từng hành động trong cuộc sống, cố gắng chú ý tới những thứ nhỏ nhất. Học một cách thụ động với đam mê. Càng chú ý đến các từ mà mình đã nhận ra sẽ càng kích thích tò mò và tạo nên sở thích nhìn từ. Học những bộ liên quan đến thứ mình thích, như cái cây - mộc (木), con chó - khuyển (犬), nước - thủy (水), mặt trời - nhật (日), núi - sơn (山), v.v.

Trước khi nhìn và hiểu được ngay các từ khó nhớ, hãy tập nhìn các gốc, tức các từ bộ thủ trong chữ. Ví dụ: trong chữ (đức) có từ (xích - bước nhỏ), trong chữ (chí - ý chí) có từ (tâm) và (sĩ). Học và nhớ được bộ thủ sẽ giúp chúng ta hiểu được từ mới và cả cách đọc từ nữa.

2- Học ngữ pháp

Câu và thành phần câu tiếng Trung

Học ngữ pháp (文法) câu cú.

Như thế nào là một câu hoàn chỉnh trong tiếng Trung? Như thế nào là các thành phần câu? Đâu là thành phần chính và có nhiệm vụ, vai trò như thế nào trong câu?

Học cấu trúc câu, các loại câu khác nhau và đặc điểm các loại từ khác nhau.

Từ loại trong tiếng Trung bao gồm thực từhư từ.


10 loại thực từ:

Danh từ - 名词 / míngcí / noun
Động từ - 动词 / dòngcí / verb
Tính từ - 形容詞 / xíngróngcí / adjective
Từ khu biệt - 区别词 / qūbié cí / distinguishing adjective
Số từ - 数词 / shù cí / numeral
Lượng từ - 量词 / liàngcí / classifier
Trạng từ (Phó từ) - 副词 / fùcí / adverb
Đại từ - 代词 / dàicí / pronoun
Từ tượng thanh - 拟声词 / nǐ shēng cí / onomatopoeia
Thán từ - 叹词 / tàn cí / interjection

4 loại hư từ:

Giới từ - 介词 / jiècí / preposition
Liên từ - 连词 / liáncí / conjunction
Trợ từ - 助词 / zhùcí / auxiliary
Từ ngữ khí - 语气词 / yǔqì cí / modal

3- Học phát âm

Đến khi hiểu rõ ngữ pháp và có vốn từ vựng một cách tương đối, chúng ta mới học phát âm với: Bính âm (pinyin) hoặc Chú âm (zhuyin).

Chúng ta sẽ hiểu rằng các từng từ có âm thanh của nó.
Học phát âm thì có thể giao tiếp được bằng tiếng Trung.

4- Thực hành

Song song với việc phát huy khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức viết và nói:

Tập nhìn chữ bằng cách đọc báo, đọc truyện để làm quen câu cú và ngữ pháp.
Đọc báo bằng tiếng Trung.

Tập nghe bằng phim, nhạc.
Xem danh sách các phim hay có tiếng Trung.

Tập giao tiếp bằng cách chủ động nói chuyện, nếu có thể thì với người.
Dùng Gemini, Claude hoặc Chatgpt để tự học giao tiếp.

Tập dịch là cách tốt nhất để tiếp cận ý nghĩa của câu cú.
Dịch Đạo Đức Kinh.

Lưu ý

ⓘ Hệ thống này không có tên miền nào khác ngoài hanzi.live, nếu khác thì là lừa đảo. Và cũng không có hiện diện chính thức trên bất kỳ mạng xã hội nào. Xin hãy cẩn thận vì có rất nhiều đối tượng lợi dụng tên hệ thống để lừa đảo.

ⓘ Trang này không bao giờ nhận quảng cáoluôn luôn miễn phí khi còn tồn tại.

Dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau:

    Hán Việt tự điển - Thiều Chửu.
    Từ điển Hán Việt - Trần Văn Chánh.
    Hán Việt tân từ điển - Nguyễn Quốc Hùng.
    Bảng tra chữ Nôm - Hồ Lê.
    Cơ sở dữ liệu Unihan.
    Từ điển hán nôm Thivien.
    Nhiều nguồn tài liệu khác.