絲 - ti, ty
哀絲 ai ti

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tơ buồn, chỉ tiếng đàn buồn rầu vì dây đàn thời xưa làm bằng tơ tằm.

▸ Từng từ:
愁絲 sầu ty

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tơ buồn. Chỉ lòng buồn rầu, rối loạn. Td: Sầu ty vạn lũ ( tơ sầu vạn sợi ).

▸ Từng từ:
拔絲 bạt ty

bạt ty

phồn thể

Từ điển phổ thông

kéo tơ, kéo sợi

▸ Từng từ:
檿絲 yểm ty

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại tơ do giống tằm được ăn lá cây dâu núi nhả ra, tức loại tơ rất tốt, thời cổ thường dùng để se làm dây đàn.

▸ Từng từ: 檿
竹絲 trúc ti

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ống trúc và dây tơ, chỉ đàn sáo, tiếng đàn tiếng sáo.

▸ Từng từ:
紡絲 phưởng ty

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kéo tơ tằm, từ kén tằm trong nồi nước nóng ra.

▸ Từng từ:
絲毫 ti hào

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợi tơ và sợi lông, ý nói nhỏ nhặt lắm.

▸ Từng từ:
絲竹 ti trúc

Từ điển trích dẫn

1. Đàn và sáo. Phiếm chỉ nhạc khí.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sợi tơ và ống tre, chỉ đàn và sáo.

▸ Từng từ:
絲絲 ti ti

Từ điển trích dẫn

1. Rất nhỏ, nhỏ li ti. ◇ Lục Du : "Ti ti hồng ngạc lộng xuân nhu, Bất tự sơ mai chỉ quán sầu" , (Hoa thì biến du chư gia viên ).

▸ Từng từ:
菟絲 thố ty

thố ty

phồn thể

Từ điển phổ thông

cỏ thố ty, dây tơ hồng

▸ Từng từ:
蛛絲 thù ty

thù ty

phồn thể

Từ điển phổ thông

mạng nhện

▸ Từng từ:
甜絲絲 điềm ti ti

Từ điển trích dẫn

1. Hình dung khí vị thơm dìu dịu. ◇ Hồng Lâu Mộng : "Bảo Ngọc thử thì dữ Bảo Thoa tựu cận, chỉ văn nhất trận trận lương sâm sâm điềm ti ti đích u hương" , (Đệ bát hồi) Bảo Ngọc ngồi bên cạnh Bảo Thoa, thấy thoang thoảng có mùi thơm dìu dịu.
2. Hình dung cảm giác hạnh phúc êm đềm. ◎ Như: "tha khán đáo hài tử môn phí tâm vị tha chế tác đích sanh nhật lễ vật, tâm lí điềm ti ti đích" , .

▸ Từng từ:
急竹繁絲 cấp trúc phồn ti

Từ điển trích dẫn

1. Tiếng sáo (trúc) gấp rút, tiếng đàn (ti) phồn tạp. Hình dung tiết phách âm nhạc nhanh gấp, diễn tấu ồn ào. § Cũng nói "cấp quản phồn huyền" . ◇ Viên Mai : "Cấp quản phồn huyền tí dạ thanh, Cung thương cường bán bất phân minh" , (Tùy viên thi thoại , Quyển cửu).

▸ Từng từ:
絲絲入扣 ti ti nhập khấu

Từ điển trích dẫn

1. Khi dệt vải trên khung cửi, sợi ngang sợi dọc thông qua cái go ("khấu" ) không hề rối loạn. Tỉ dụ nhịp nhàng ăn khớp, không chút sai trật. ◇ Lâm Tắc Từ : "Sự thuân hậu khan tập thành thư, tỉ quyên hạng chẩn hạng, ti ti nhập khấu" , , (Khuyến dụ quyên chẩn cáo thị ).

▸ Từng từ:
金石絲竹 kim thạch ti trúc

Từ điển trích dẫn

1. Chuông khánh đàn sáo. "Kim thạch ti trúc" phiếm chỉ các loại nhạc khí, hoặc chỉ các thứ âm nhạc.

▸ Từng từ: