七 - thất
七十 thất thập

thất thập

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

bảy mươi, 70

▸ Từng từ: 七 十
七夕 thất tịch

Từ điển trích dẫn

1. Đêm mồng 7 tháng 7 âm lịch, tương truyền là đêm Ngưu lang 牛郎 Chức nữ 織女 gặp nhau.

▸ Từng từ: 七 夕
七寶 thất bảo

Từ điển trích dẫn

1. Bảy loại bảo vật trân quý, gồm "kim, ngân, lưu li, xà cừ, mã não, hổ phách, san hô" 金, 銀, 琉璃, 硨磲, 瑪瑙, 琥珀, 珊瑚.
2. Phiếm chỉ các loại trân bảo.

▸ Từng từ: 七 寶
七情 thất tình

Từ điển trích dẫn

1. Bảy thứ tình cảm gồm: "hỉ, nộ, ai, cụ, ái, ố, dục" 喜, 怒, 哀, 懼, 愛, 惡, 欲 mừng, giận, buồn, sợ, thương, ghét, muốn.
2. Theo kinh Lễ của Nho giáo, thất tình gồm: hỉ, nộ, ái, ố, ai, cụ, dục (mừng, giận, thương, ghét, buồn, sợ, muốn).
3. Theo Dưỡng Chơn Tập, thất tình gồm: hỉ, nộ, ai, lạc, ưu, khủng, kinh (mừng, giận, buồn, vui, lo, sợ, hoảng sợ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bảy mối cảm thấy trong lòng khi đứng trước mọi vật gồm Hỉ, Nộ, Ai, Cụ, Ái, Ố, Dục. Cung oán ngâm khúc : » Mối thất tình quyết dứt cho xong «.

▸ Từng từ: 七 情
七政 thất chính

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bảy thiên thể trên trời, gồm Nhật, Nguyệt và 5 vì sao Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng: » Trên cửu đạo lại tày ngôi thất chính… «.

▸ Từng từ: 七 政
七月 thất nguyệt

thất nguyệt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

tháng bảy

▸ Từng từ: 七 月
七言 thất ngôn

Từ điển trích dẫn

1. Lối thơ mỗi câu có 7 chữ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lối thơ mỗi câu có 7 chữ.

▸ Từng từ: 七 言
理七 lí thất

Từ điển trích dẫn

1. Nghi thức truy tế vong hồn, mời sư tăng tụng kinh trong bảy tuần, bốn mươi chín ngày. ◇ Thủy hử truyện 水滸傳: "Thỉnh tăng tu thiết hảo sự, truy trai lí thất, tiến bạt Thái Công" 請僧修設好事, 追齋理七, 薦拔太公 (Đệ nhị hồi) Mời sư lập đàn làm lễ, đủ tuần bốn chín, dâng cúng Thái Công.

▸ Từng từ: 理 七
雙七 song thất

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày mồng 7 tháng 7 âm lịch, tương truyền là ngày hàng năm Ngưu Lang và Chức Nữ được gặp nhau.

▸ Từng từ: 雙 七
七斬疏 thất trảm sớ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên tờ tâu vua của Chu Văn An, danh sĩ đời Trần, xin chém bảy người quyền thần.

▸ Từng từ: 七 斬 疏
七彩繽紛 thất thải tân phân

Từ điển trích dẫn

1. Hình dung nhiều màu rực rỡ. ◎ Như: "nhiệt nháo đích thành thị lí, hữu trước thất thải tân phân đích nghê hồng đăng" 熱鬧的城市裡, 有著七彩繽紛的霓虹燈 trong thành phố tưng bừng náo nhiệt, có giăng đèn ống neon nhiều màu rực rỡ.

▸ Từng từ: 七 彩 繽 紛
七顛八倒 thất điên bát đảo

Từ điển trích dẫn

1. Lộn xộn, ngả nghiêng, bừa bãi. ◇ Hồng Lâu Mộng 紅樓夢: "Gia hạ nhân đẳng kiến Phượng Thư bất tại, dã hữu thâu nhàn hiết lực đích, loạn loạn sảo sảo dĩ nháo đích thất điên bát đảo, bất thành sự thể liễu" 家下人等見鳳姐不在, 也有偷閒歇力的, 亂亂吵吵已鬧的七顛八倒, 不成事體了 (Đệ bách thập nhất hồi) Bọn người nhà thấy Phượng Thư không ở đấy, cũng có người thừa cơ nghỉ trộm, làm bừa bãi, lung tung, không ra sự thể gì cả. ☆ Tương tự: "đông đảo tây oai" 東倒西歪, "loạn thất bát tao" 亂七八糟.
2. Đầu váng, thần hồn điên đảo.

▸ Từng từ: 七 顛 八 倒
六八間七 lục bát gián thất

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một thể văn của Việt Nam, cứ hai câu lục bát thì tới hai câu bảy chữ ( thất ngôn ). Còn gọi là thể Song thất lục bát. Cũng gọi là thể ngâm, vì các khúc ngâm đều viết theo thể này ( Chinh phụ ngâm khúc , Cung oán ngâm khúc v.v… ) .

▸ Từng từ: 六 八 間 七
竹林七賢 trúc lâm thất hiền

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bảy người trong rừng trúc, tức bảy vị danh nho đời Tấn, gồm Vương Nhung, Nguyễn Hàm, Lưu Linh, Nguyễn Tịch, Sơn Đào, Kê Khang, Hương Tú.

▸ Từng từ: 竹 林 七 賢
雙七六八 song thất lục bát

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một thể văn vần của Việt Nam, cứ hai câu 7 chữ lại tới một câu 6 chữ, rồi một câu 8 chữ. Thể này còn gọi là thể Ngâm, các Ngâm khúc đều viết theo thể này ( Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc , Cung oán ngâm khúc ).

▸ Từng từ: 雙 七 六 八
救人一命勝造七級浮屠 cứu nhân nhất mệnh thắng tạo thất cấp phù đồ

Từ điển trích dẫn

1. "Cứu nhân nhất mệnh thắng tạo thất cấp phù đồ" 救人一命勝造七級浮屠: Cứu mạng một người còn nhiều công đức hơn là xây chùa miếu bảy tầng cao. § Ca dao Việt Nam: Dẫu xây chín đợt phù đồ, Không bằng làm phước cứu cho một người.

▸ Từng từ: 救 人 一 命 勝 造 七 級 浮 屠