青 - thanh
丹青 đan thanh

đan thanh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

nét đan thanh, nét thanh tao

Từ điển trích dẫn

1. Tức "đan sa" (đỏ) và "thanh hoạch" (xanh): chất màu dùng để vẽ.
2. Chỉ về hội họa. ◇ Lưu Trường Khanh : "Tự căng kiều diễm sắc, Bất cố đan thanh nhân" , (Vương Chiêu Quân ca ) Tự cho sắc đẹp mình lộng lẫy, Không màng đến người vẽ (chân dung).
3. Sáng rõ, minh hiển.
4. Tức là "đan sách" (sách son ghi công trạng) và "thanh sử" (sử xanh); "đan thanh" phiếm chỉ sử sách ghi công huân.

▸ Từng từ:
天青 thiên thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu xanh da trời.

▸ Từng từ:
山青 sơn thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Núi thì xanh, chỉ cảnh đẹp thiên nhiên. Thường nói Sơn thanh thủy tú ( núi xanh sông đẹp ).

▸ Từng từ:
年青 niên thanh

niên thanh

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

trẻ tuổi

▸ Từng từ:
汗青 hãn thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tre xanh đổ mồ hôi, chỉ sách vở, sách sử. Thời thượng cổ chưa có giấy, phải lấy thanh tre nướng lên cho bay hết hơi nước, rồi viết chữ vào để giữ được lâu. Hát nói của Nguyễn Công Trứ có câu: » Lưu thủ đan tâm chiếu hãn thanh «. Nghĩa là để lại tấm lòng son rọi chiếu sử xanh.

▸ Từng từ:
絳青 ráng thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Màu sắc đỏ xanh pha trộn.

▸ Từng từ:
踏青 đạp thanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Dẫm lên cỏ xanh, chỉ cuộc đi chơi ngoài trời trong tiết Thanh minh. Đoạn trường tân thanh có câu: » Lễ là Tảo mộ, hội là Đạp thanh «.

▸ Từng từ:
青史 thanh sử

thanh sử

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

sử xanh

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sử xanh, chỉ sử sách ( thời cổ chưa có giấy, phải viết chữ vào thẻ tre ).

▸ Từng từ:
青天 thanh thiên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bầu trời xanh. Đoạn trường tân thanh : » Thanh thiên bạch nhật rõ ràng cho coi «.

▸ Từng từ:
青山 thanh sơn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngọn núi xanh. Tụng Tây hồ phú của Nguyễn Huy Lượng: » Nỗi thanh sơn mừng xuân kỉ dao đồ «.

▸ Từng từ:
青年 thanh niên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tuổi trẻ. Tuổi xanh. Người đàn ông trẻ tuổi. Truyện Hoa Tiên : » Đẫy đà chắc giá, thanh niêm hiếm tày «.

▸ Từng từ:
青春 thanh xuân

Từ điển trích dẫn

1. Mùa xuân. ◇ Lí Đại Chiêu : "Nhất sanh tối hảo thị thiếu niên, Nhất niên tối hảo thị thanh xuân" , (Thì ).
2. Tỉ dụ tuổi trẻ. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Thanh xuân tác phú, hạo thủ cùng kinh, bút hạ tuy hữu thiên ngôn, hung trung thật vô nhất sách" , , , (Đệ tứ thập tam hồi) Còn trẻ làm phú, đầu bạc nghiền ngẫm đọc kinh, dưới bút dẫu có nghìn lời, trong bụng không được một mẹo.
3. Tuổi. ◇ Thang Hiển Tổ : "Thả thỉnh vấn phương danh, thanh xuân đa thiểu?" , (Mẫu đan đình ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xuân xanh, tuổi trẻ. Đoạn trường tân thanh : » Một chàng vừa trạc thanh xuân «.

▸ Từng từ:
青樓 thanh lâu

Từ điển trích dẫn

1. Lầu sơn xanh, chỗ vua chúa ở hoặc nhà của bậc phú quý.
2. Nơi đàn bà ở (tiếng thường dùng trong thơ thời Hán , Ngụy , Lục triều ).
3. Lầu xanh, kĩ viện. ◇ Đỗ Mục : "Thập niên nhất giác Dương Châu mộng, Doanh đắc thanh lâu bạc hãnh danh" , (Khiển hoài ) Mười năm chợt tỉnh giấc mộng Dương Châu, Được tiếng là bạc bẽo ở chốn lầu xanh.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ nơi bán phấn buôn hương. Đoạn trường tân thanh : » Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần «.

▸ Từng từ:
青海 thanh hải

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Biển xanh — Tên đất thuộc Mông Cổ, giáp tỉnh Cam Túc. Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc : » Mai Hồ vào Thanh Hải nhòm qua «.

▸ Từng từ:
青眼 thanh nhãn

Từ điển trích dẫn

1. "Nguyễn Tịch" , đời nhà "Tấn" , khi tiếp người nào mà quý trọng thì con ngươi mắt đen, người nào coi khinh thì con ngươi mắt trắng. Vì thế "thanh nhãn" biểu thị quý trọng. Về sau, trong thư từ hay dùng "thùy thanh" hay "thanh lãm" là nói cái ý ấy cả, cũng như ta nói xin để "mắt xanh" mà soi xét cho vậy.

▸ Từng từ:
青空 thanh không

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Khoảng trống màu xanh, chỉ bầu trời. Ta cũng đọc thinh không.

▸ Từng từ:
青蚨 thanh phù

thanh phù

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

1. một thứ bọ dưới nước
2. xâu tiền

▸ Từng từ:
青蛙 thanh oa

thanh oa

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

con chẫu chuộc

▸ Từng từ:
青衣 thanh y

Từ điển trích dẫn

1. Quần áo màu xanh. § Ngày xưa quan bậc thấp hoặc người hèn kém mặc áo quần màu xanh. Cũng gọi là "thanh sam" .
2. Quần áo thường ngày (khác với lễ phục, quan phục, v.v.). ◎ Như: "thanh y tiểu mạo" áo mũ thường ngày. § Cũng gọi là "thanh sam" .
3. Xuân phục (quần áo mặc vào dịp lễ mùa xuân). ◇ Lễ Kí : "Ý thanh y, phục thương ngọc" , (Nguyệt lệnh ) Mặc y phục mùa xuân, đeo ngọc xanh.
4. Tì nữ, con hầu. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Thiểu khoảnh, nhị thanh y dẫn Điêu Thuyền diễm trang nhi xuất" , (Đệ bát hồi) Một lát, hai thị tì dẫn Điêu Thuyền trang điểm lộng lẫy bước ra.
5. Thường chỉ vai nữ hiền thục trong tuồng ngày xưa (vì những người này thường mặc áo đen). § Cũng gọi là "thanh sam" .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Áo xanh, áo của đày tớ gái Trung Hoa thời xưa. Đoạn trường tân thanh : » Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần «.

▸ Từng từ:
青衫 thanh sam

Từ điển trích dẫn

1. Quần áo màu xanh. § Ngày xưa quan bậc thấp hoặc người hèn kém mặc áo quần màu xanh. Cũng chỉ quần áo thường ngày (khác với lễ phục, quan phục, v.v.). Cũng gọi là "thanh y" . ◇ Bạch Cư Dị : "Tọa trung khấp hạ thùy tối đa? Giang Châu tư mã thanh sam thấp" ? (Tì Bà Hành ) Trong số những người ngồi nghe, ai là người khóc nhiều nhất? Vạt áo xanh của tư mã Giang Châu ướt đẫm (nước mắt). § Phan Huy Vịnh dịch thơ: Lệ ai chan chứa hơn người? Giang Châu tư mã đượm mùi áo xanh.
2. Các vai trong tuồng ngày xưa mặc áo đen nên gọi là "thanh sam" . Thường chỉ vai nữ hiền thục đoan trang. § Cũng gọi là "thanh y" .

▸ Từng từ:
青襟 thanh khâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vạt áo màu xanh. Chỉ người học trò, vì thời xưa, học trò Trung Hoa mặc áo xanh. Tài tử đa cùng phú của Cao Bá Quát: » … Quyết ném thanh khâm sang cẩm tú «.

▸ Từng từ:
青雲 thanh vân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mây xanh. Chỉ con đường công danh. Đoạn trường tân thanh : » Thênh thang đường cái, thanh vân hẹp gì «.

▸ Từng từ:
二青居士 nhị thanh cư sĩ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Hiệu của Ngô Thời Sĩ, danh sĩ đời Lê.

▸ Từng từ:
二青峒集 nhị thanh động tập

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tên một tập thơ chữ Hán của Ngô Thời Sĩ, danh sĩ đời Lê. Nhị Thanh là hiệu của ông.

▸ Từng từ:
半青半黃 bán thanh bán hoàng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nửa xanh nửa vàng, chưa chín hẳn, ý nói dở dang, không tới nơi tới chốn. Cũng nói là Bán sinh bán thục ( nửa sống nửa chín ).

▸ Từng từ:
白齒青眉 bạch xỉ thanh mi

Từ điển trích dẫn

1. Răng trắng mày xanh. Chỉ thời tuổi trẻ.

▸ Từng từ:
鼻青脸肿 tỵ thanh kiểm thũng

Từ điển phổ thông

mặt mũi méo mó, xấu xí

▸ Từng từ:
鼻青臉腫 tỵ thanh kiểm thũng

Từ điển phổ thông

mặt mũi méo mó, xấu xí

▸ Từng từ: