魁 - khôi
三魁 tam khôi

Từ điển trích dẫn

1. Ba người đậu đầu trong khoa thi đình thời xưa, gồm "Trạng nguyên" 狀元, "Bảng nhãn" 榜眼, "Thám hoa" 探花.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ba người đậu đầu trong khoa thi Đình thời xưa, gồm Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa.

▸ Từng từ: 三 魁
亞魁 á khôi

Từ điển trích dẫn

1. Người thi đậu bực thứ hai.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở dưới người đứng đầu. Chỉ người thi đậu hạng nhì. Cũng như Á nguyên.

▸ Từng từ: 亞 魁
文魁 văn khôi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người có tài văn chương hàng đầu — Người thi đậu đầu. Thơ Nguyễn Khuyến: » Nét son điểm rõ mặt văn khôi «.

▸ Từng từ: 文 魁
渠魁 cừ khôi

Từ điển trích dẫn

1. Người cầm đầu, thủ lĩnh, đầu sỏ. § Cũng như "thủ não" 首腦. ◇ Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: "Mạnh Hoạch nãi nam Man cừ khôi, kim hạnh bị cầm, nam phương tiện định; thừa tướng hà cố phóng chi?" 孟獲乃南蠻渠魁, 今幸被擒, 南方便定; 丞相何故放之? (Đệ bát thập bát hồi) Mạnh Hoạch là đầu sỏ ở nam Man, nay bắt được hắn, phương nam yên ổn; sao thừa tướng (chỉ Khổng Minh) lại tha hắn về?

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người đứng đầu. Người giỏi nhất — Ta còn hiểu là tài giỏi.

▸ Từng từ: 渠 魁
花魁 hoa khôi

Từ điển trích dẫn

1. Chỉ hoa mai (nở mùa đông, trước các hoa khác). Cũng có người lấy hoa lan làm hoa khôi.
2. Chỉ kĩ nữ nổi tiếng một thời. § Trong Tỉnh thế hằng ngôn 醒世恆言 có: "Mại du lang độc chiếm hoa khôi" 賣油郎獨占花魁.
3. Tỉ dụ tuyệt sắc giai nhân. ◇ Úc Đạt Phu 郁達夫: "Tỉnh thức Tam Lang tràng đoạn ý, Mã Ngôi phong vũ táng hoa khôi" 省識三郎腸斷意, 馬嵬風雨葬花魁 (Hủy gia thi kỉ 毀家詩紀, Chi thất).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bông hoa đẹp nhất. Chỉ người gái điếm đẹp nhất của một nhà chứa gái, hoặc của một vùng. Ngày nay dùng để chỉ người đàn bà con gái đẹp nhất trong vùng.

▸ Từng từ: 花 魁
魁元 khôi nguyên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Khôi giáp 魁甲. » Khôi nguyên dành để quyết khoa sau này « ( Phan Trần ).

▸ Từng từ: 魁 元
魁梧 khôi ngô

khôi ngô

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

khôi ngô

▸ Từng từ: 魁 梧
魁甲 khôi giáp

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người thi đậu đầu.

▸ Từng từ: 魁 甲