末 - mạt
低末 đê mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thấp kém hèn mọn.

▸ Từng từ:
周末 chu mạt

chu mạt

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật)

▸ Từng từ:
末世 mạt thế

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời kì suy sụp. Cuối đời.

▸ Từng từ:
末俗 mạt tục

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Phong tục thấp hèn.

▸ Từng từ:
末僚 mạt liêu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quan lại cấp dưới.

▸ Từng từ:
末坐 mạt tọa

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Mạt Tịch .

▸ Từng từ:
末季 mạt quý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời kì suy sụp.

▸ Từng từ:
末孫 mạt tôn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con cháu ở đời xa.

▸ Từng từ:
末官 mạt quan

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chức quan thấp.

▸ Từng từ:
末席 mạt tịch

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỗ ngồi cuối cùng, bậc chót.

▸ Từng từ:
末年 mạt niên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tuổi già, chỉ những năm cuối cùng của cuộc đời.

▸ Từng từ:
末技 mạt kĩ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cái tài hèn mọn. Tiếng khiêm nhường để nói về cái tài sản của mình. Cũng như Tiện kĩ.

▸ Từng từ:
末煞 mạt sát

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chửi mắng, hạ nhục người khác.

▸ Từng từ:
末端 mạt đoan

mạt đoan

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đầu, mũi

▸ Từng từ:
末藝 mạt nghệ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nghề nghệp tạm bợ, không phải nghề căn bản — Nghề nghiệp thấp hèn.

▸ Từng từ:
末路 mạt lộ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đường cùng, không còn xoay trở gì được nữa — Gần hết thời hạn.

▸ Từng từ:
末項 mạt hạng

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại chót, loại thấp kém nhất.

▸ Từng từ:
本末 bản mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gốc và ngọn. Chỉ đầu cuối sự vật.

Từ điển trích dẫn

1. Gốc cây và ngọn cây.
2. Chỉ đầu và cuối sự vật, thủy chung, nguyên ủy.
3. Trên dưới, trước sau. ◇ Tào Quýnh : "Quân cô lập ư thượng, thần lộng quyền ư hạ, bổn mạt bất năng tương ngự, thân thủ bất năng tương sử, do thị thiên hạ đỉnh phí, gian hung tịnh tranh" , , , 使, , (Lục đại luận ) Vua cô lập ở trên, bề tôi lộng quyền ở dưới, trên dưới không biết chế ngự nhau, mình và tay không biết sai khiến nhau, do đó mà trong thiên hạ vạc sôi, gian ác cùng tranh giành.
4. Chỉ nghề nông và nghề buôn bán làm công. ◇ Hậu Hán Thư : "Bổn mạt bất túc tương cung, tắc dân an đắc bất cơ hàn" , (Vương Phù truyện ) Nông và công thương không đủ cung ứng nhau, thì dân làm sao không khỏi đói lạnh.
5. Chỉ nhân nghĩa và hình pháp. ◇ Giả Nghị : "Tần bổn mạt tịnh thất, cố bất năng trường" , (Quá Tần luận ) Nhà Tần nhân nghĩa và pháp chế đều mất, cho nên không thể bền lâu.

▸ Từng từ:
毫末 hào mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mảy may, ý nói nhỏ nhặt lắm.

▸ Từng từ:
片末 phiến mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhỏ bé. Nhỏ nhoi.

▸ Từng từ:
醜末 xú mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xấu xa thấp hèn.

▸ Từng từ:
彊弩之末 cương nỗ chi mạt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ sự kiệt quệ, kiệt sức.

▸ Từng từ:
英雄末路 anh hùng mạt lộ

Từ điển trích dẫn

1. Người anh hùng gặp lúc khốn cùng, hết lối thoát. ◎ Như: "Cai Hạ nhất chiến, Hạng Vũ đại bại, thử thì dĩ thị anh hùng mạt lộ, ư thị tự vẫn ư Ô Giang" , , , Sau trận Cai Hạ, Hạng Vũ đại bại, lúc đó chính là một anh hùng mạt lộ, đành tự vẫn ở Ô Giang.

▸ Từng từ: