憂 - ưu
分憂 phân ưu

Từ điển trích dẫn

1. Chia sẻ buồn thương với người gặp nạn hoặc có chuyện đau lòng, giúp đỡ người khác giải quyết khó khăn.
2. Mượn chỉ chức "Quận thú" . § Do lời vua Hán "Hiếu Tuyên" thường nói với quận thú cùng chia sẻ mối lo giúp dân khỏi mang lòng than thở sầu hận mà hãy an cư lạc nghiệp. ◇ Bạch Cư Dị : "Thần danh tham cộng lí, Chức thiểm Phân ưu" , (Hạ bình truy thanh biểu ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chia buồn.

▸ Từng từ:
宅憂 trạch ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Việc buồn trong nhà. Chỉ việc tang ma.

▸ Từng từ:
居憂 cư ưu

Từ điển trích dẫn

1. Để tang cha mẹ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cũng như Cư tang .

▸ Từng từ:
忘憂 vong ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quên cả lo buồn. Td: Vong ưu vật ( vật giúp ta quên lo nghĩ, một tên chỉ rượu ).

▸ Từng từ:
慇憂 ân ưu

Từ điển trích dẫn

1. Lo buồn, ưu thương.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng lo lắng sâu xa. Văn tế trận vong tướng sĩ của Nguyễn Văn Thành có câu: » Nằm gai nếm mật, chung nỗi ân ưu. Mở suối bắc cầu, riêng phần đau khổ «.

▸ Từng từ:
憂世 ưu thế

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng việc đời.

▸ Từng từ:
憂國 ưu quốc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng về việc nước. Văn tế Vũ Tính và Ngô Tùng Châu của Đặng Đức Siêu: » … Lòng ưu quốc đã thấu lên chín bệ «.

▸ Từng từ:
憂天 ưu thiên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo trời sập, chỉ sự lo nghĩ không đâu.

▸ Từng từ:
憂客 ưu khách

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người hay lo nghĩ.

▸ Từng từ:
憂心 ưu tâm

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lòng lo nghĩ.

▸ Từng từ:
憂思 ưu tư

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ.

▸ Từng từ:
憂恤 ưu tuất

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng thương xót cho.

▸ Từng từ:
憂患 ưu hoạn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ sợ hãi.

▸ Từng từ:
憂悶 ưu muộn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ buồn rầu.

▸ Từng từ:
憂愁 ưu sầu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng buồn rầu.

▸ Từng từ:
憂愛 ưu ái

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Yêu mến mà lo lắng cho.

▸ Từng từ:
憂慮 ưu lự

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng nghĩ ngợi.

▸ Từng từ:
憂憤 ưu phẫn

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ và tức giận thầm.

▸ Từng từ:
憂時 ưu thời

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng cho việc đang xảy ra trong đời.

▸ Từng từ:
憂民 ưu dân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo lắng cho người trong nước.

▸ Từng từ:
憂煩 ưu phiền

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ buồn rầu.

▸ Từng từ:
憂鬱 ưu uất

ưu uất

phồn thể

Từ điển phổ thông

âu sầu, rầu rĩ, u uất, ủ rũ

Từ điển trích dẫn

1. Buồn khổ, lo lắng. § Cũng viết là "ưu ấp" . ◇ Hồng Lâu Mộng : "Chỉ nhân Bảo Ngọc tình tính quai tích, mỗi mỗi quy gián, Bảo Ngọc bất thính, tâm trung trước thật ưu uất" , , , (Đệ tam hồi) Vì tính tình Bảo Ngọc gàn dở ngang trái, mỗi khi Tập Nhân can gián, thấy Bảo Ngọc không nghe, trong bụng rất lo lắng.

▸ Từng từ:
殷憂 ân ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vẻ lo lắng, như Ân ưu .

▸ Từng từ:
沈憂 trầm ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lo nghĩ ngấm ngầm, không lộ ra ngoài.

▸ Từng từ:
無憂 vô ưu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Không nghĩ ngợi lo buồn gì.

▸ Từng từ:
軫憂 chẩn ưu

Từ điển trích dẫn

1. Trăn trở phiền muộn.

▸ Từng từ:
近憂 cận ưu

Từ điển trích dẫn

1. Cái lo trước mắt. ◇ Luận Ngữ : "Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu" , (Vệ Linh Công ) Người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay.

▸ Từng từ:
隱憂 ẩn ưu

Từ điển trích dẫn

1. Mối lo riêng.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Mối lo lắng thầm kín riêng tư.

▸ Từng từ:
謹則無憂 cẩn tắc vô ưu

Từ điển trích dẫn

1. Cẩn thận thì không lo về sau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thận trọng giữ gìn thì không phải lo lắng.

▸ Từng từ:
高枕無憂 cao chẩm vô ưu

Từ điển trích dẫn

1. Gối cao nhàn nhã không lo lắng. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Trác đại hỉ viết: Ngô hữu Phụng Tiên, cao chẩm vô ưu hĩ!" : , ! (Đệ ngũ hồi) (Đổng) Trác mừng mà nói rằng: Ta được Phụng Tiên thì cứ gối cao đầu mà ngủ không lo gì nữa!

▸ Từng từ: