近 - cấn, cận, ký
亲近 thân cận

thân cận

giản thể

Từ điển phổ thông

thân cận, gần gũi

▸ Từng từ:
凡近 phàm cận

Từ điển trích dẫn

1. Tài trí tầm thường.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tầm thường nông cạn.

▸ Từng từ:
告近 cáo cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Làm việc, làm quan ở xa, xin được đổi về gần nhà.

▸ Từng từ:
将近 tương cận

tương cận

giản thể

Từ điển phổ thông

gần, sát

▸ Từng từ:
將近 tương cận

tương cận

phồn thể

Từ điển phổ thông

gần, sát

▸ Từng từ:
左近 tả cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần ngay bên trái mình. Chỉ sự gần gũi.

▸ Từng từ:
挨近 ai cận

ai cận

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

ở gần, ở bên cạnh, đến gần

▸ Từng từ:
接近 tiếp cận

tiếp cận

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

đến gần, tiếp cận

Từ điển trích dẫn

1. Kề cận, cách không xa.
2. Thân cận, gần gũi. ◇ Lão Xá : "Tại tư tưởng thượng, tha dữ lão tam ngận tiếp cận" , (Tứ thế đồng đường , Tứ ) Về tư tưởng, anh ấy và người em thứ ba rất gần gũi nhau.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần sát nhau.

▸ Từng từ:
新近 tân cận

tân cận

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mới mẻ

▸ Từng từ:
晚近 vãn cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lúc sau này. Lúc gần đây.

▸ Từng từ:
最近 tối cận

tối cận

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

gần đây nhất, mới nhất

▸ Từng từ:
淺近 thiển cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nông cạn và gần, hẹp. Không sâu rộng.

▸ Từng từ:
要近 yếu cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Quan trọng và gần gụi, chỉ chức quan đại thần, giữ nhiệm vụ quan trọng trong triều đình, và được luôn gần gũi vua.

▸ Từng từ:
親近 thân cận

thân cận

phồn thể

Từ điển phổ thông

thân cận, gần gũi

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần gũi.

▸ Từng từ:
近世 cận thế

Từ điển trích dẫn

1. Đời gần đây. ☆ Tương tự: "cận đại" .

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Như Cận đại .

▸ Từng từ:
近事 cận sự

Từ điển trích dẫn

1. Việc nhỏ nhen, không đáng kể. ◇ Bùi Nhân tập giải : "(Nhạc Nghị) bất tiết cẩu lợi, tâm vô cận sự, bất cầu tiểu thành, tư ý kiêm thiên hạ giả dã" (), , , (Dẫn Tấn Hạ Hầu Huyền ) (Nhạc Nghị) không màng cẩu lợi, lòng không vì việc nhỏ mọn, chẳng cầu thành công tầm thường, mà có ý chiếm cả thiên hạ vậy.
2. Việc xảy ra gần đây, sự tình trong quá khứ chưa lâu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người tu hành gần gũi Phật pháp.

▸ Từng từ:
近代 cận đại

Từ điển trích dẫn

1. Thời đại quá khứ không xa, đời gần đây.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đời gần đây.

▸ Từng từ:
近來 cận lai

Từ điển trích dẫn

1. Gần đây. ◇ Hạ Tri Chương : "Li biệt gia hương tuế nguyệt đa, Cận lai nhân sự bán tiêu ma" , (Hồi hương ngẫu thư ) Xa cách quê nhà nhiều năm tháng, Gần đây việc đời tiêu tán đã quá nửa phần.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần đây.

▸ Từng từ:
近况 cận huống

Từ điển trích dẫn

1. Tình hình gần đây.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tình hình gần đây.

▸ Từng từ:
近古 cận cổ

Từ điển trích dẫn

1. Thời kì cách ngày nay không nhiều năm lắm. Sử Trung Quốc gọi thời kì từ nhà Tống đến 19 thế kỉ sau là "cận cổ" . Sử Tây phương gọi "cận cổ" là thời kì sau thời Trung cổ, tức là sau khi phát hiện Mĩ Châu đến cuộc cách mạng Pháp.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần với thượng cổ, tức thời gian ngay sau thời thượng cổ.

▸ Từng từ:
近史 cận sử

Từ điển trích dẫn

1. Lịch sử đời gần đây.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Lịch sử đời gần đây.

▸ Từng từ:
近情 cận tình

Từ điển trích dẫn

1. Cảm tình mật thiết. ◇ Lưu Nghĩa Khánh : "Ưng cát cận tình, dĩ tồn viễn kế" , (Thế thuyết tân ngữ , Truất miễn ) Phải nên cắt đứt cảm tình thân cận, để giữ gìn kế sách lâu dài.
2. Hợp với tình lí, hợp nhân tình.
3. Hợp với tình huống thật tế.
4. Tình huống gần đây. ☆ Tương tự: "cận huống" .

▸ Từng từ:
近憂 cận ưu

Từ điển trích dẫn

1. Cái lo trước mắt. ◇ Luận Ngữ : "Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu" , (Vệ Linh Công ) Người không lo xa, ắt có sự lo đến ngay.

▸ Từng từ:
近戰 cận chiến

Từ điển trích dẫn

1. Xáp lại gần mà đánh nhau. Đánh xáp lá cà. ◇ Quân ngữ : "Cận chiến, hựu viết bạch nhận chiến, lưỡng quân tương cự cận thì dĩ bạch nhận tương giao dã" , , (Chiến sự quân ngữ ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xáp lại gần mà đánh nhau. Đánh xáp lá cà.

▸ Từng từ:
近接 cận tiếp

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Giáp gần nhau.

▸ Từng từ:
近日 cận nhật

Từ điển trích dẫn

1. Cách đây vài ngày không lâu, mấy hôm nay. ◇ Tam quốc diễn nghĩa : "Ngô cận nhật nhục chiến tâm kinh, khủng phi cát triệu ", (Đệ cửu hồi) Ta mấy hôm nay cứ nóng ruột giật mình, sợ không phải điềm hay.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ngày gần đây.

▸ Từng từ:
近東 cận đông

Từ điển trích dẫn

1. Vùng đất ở trung đông. ☆ Tương tự: "Trung Đông" .

▸ Từng từ:
近江 cận giang

Từ điển trích dẫn

1. Vùng gần sông.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vùng gần sông. Cũng như Duyên giang.

▸ Từng từ:
近臣 cận thần

Từ điển trích dẫn

1. Người bề tôi hầu gần vua.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người bề tôi gần gũi vua.

▸ Từng từ:
近衛 cận vệ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người theo sát để che chở.

▸ Từng từ:
近視 cận thị

Từ điển trích dẫn

1. Tật của mắt, chỉ nhìn được gần.
2. Tỉ dụ thiển cận.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Nhìn gần. Một bệnh của mắt, chỉ nhìn được gần.

▸ Từng từ:
近郊 cận giao

Từ điển trích dẫn

1. Ngày xưa chỉ địa phương ở trong vòng năm mươi dặm khu ngoài thành. § Khu đất cách một trăm dặm gọi là "viễn giao" .
2. Phiếm chỉ khu vực chung quanh thành thị.
3. Ngày nay chỉ vùng đất gần sát thành thị.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Vùng ngoại ô kinh đô, trong vòng 50 dặm.

▸ Từng từ:
逼近 bức cận

Từ điển trích dẫn

1. Sát lại gần.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Sát lại gần.

▸ Từng từ:
遠近 viễn cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Xa và gần — Thân và sơ.

▸ Từng từ:
鄙近 bỉ cận

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thô tục nông cạn.

▸ Từng từ:
鄰近 lân cận

Từ điển trích dẫn

1.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Ở gần kề.

▸ Từng từ:
附近 phụ cận

Từ điển trích dẫn

1. Tiếp cận, sát gần.
2. Chỗ gần, lân cận. ◇ Tào Ngu : "Phương Đạt Sanh: Kì quái, chẩm ma giá cá địa phương hội hữu kê khiếu? Trần Bạch Lộ: Phụ cận tựu thị nhất cá thị tràng" : , ? : (Nhật xuất , Đệ nhất mạc).
3. Làm cho thân gần. ◇ Thượng thư đại truyện : "Tử Cống viết: Diệp Công vấn chánh ư Phu Tử, Tử viết: Chánh tại phụ cận nhi lai viễn" : , : (Quyển ngũ).

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần, dựa sát ngay bên.

▸ Từng từ:
靠近 kháo cận

Từ điển trích dẫn

1. Sát lại gần. ◎ Như: "luân thuyền mạn mạn địa kháo cận mã đầu liễu" .
2. Kề cạnh, gần sát. ◎ Như: "kháo cận san biên đích địa phương hữu tọa miếu vũ" .
3. Chỉ cảm tình thân thiết. ◇ Dương Sóc : "Bất thị khách khí, bất thị tôn kính, khước tượng đa niên đích lão bằng hữu trùng phùng, hựu thân nhiệt, hựu kháo cận, nhất điểm đô bất câu thúc" , , , , , (Tam thiên lí giang san , Đệ lục đoạn).

▸ Từng từ:
不近人情 bất cận nhân tình

Từ điển trích dẫn

1. Tính tình quái dị, hành vi không hợp thường tình người ta. ★ Tương phản: "thông tình đạt lí" . ◇ Trang Tử : "Ngô văn ngôn ư Tiếp Dư, đại nhi vô đương, vãng nhi bất phản. Ngô kinh phố kì ngôn, do Hà Hán nhi vô cực dã. Đại hữu kính đình, bất cận nhân tình yên" 輿, , . , . , (Tiêu dao du ) Tôi nghe lời nói của Tiếp Dư, lớn mà không đúng, đi mà không về. Tôi kinh khiếp lời nói của ông ta, cũng như sông Hà Hán mênh mông vô cùng. Đây và đó khác biệt nhau rất xa, không gần với thường tình người ta.

▸ Từng từ:
近悅遠來 cận duyệt viễn lai

Từ điển trích dẫn

1. Người có ơn đức tràn khắp, khiến cho người ở gần phục tòng, người ở xa thành tâm quy phụ. § Nguồn gốc: ◇ Luận Ngữ : "Diệp công vấn chánh, Tử viết: Cận giả duyệt, viễn giả lai" , : , (Tử Lộ ) Quan lệnh doãn huyện Diệp hỏi về phép trị dân. Khổng Tử đáp: Phải làm sao cho người ở gần vui lòng, người ở xa quy phụ.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Kẻ gần thì vui lòng, kẻ xa thì tìm lại. Chỉ tài trị nước hoặc chính sách tốt đẹp.

▸ Từng từ:
近硃近墨 cận chu cận mặc

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Gần son thì đỏ gần mực thì đen. Ý nói gần người tốt thì được tốt, gần kẻ xấu thì xấu lây. Do câu tục ngữ: » Cận chu giả xích, cận mặc giả hắc «.

▸ Từng từ: