季 - quý
五季 ngũ quý

Từ điển trích dẫn

1. Năm đời cuối của Trung Quốc thời cổ, gồm Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu.

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Năm triều đại của Trung Hoa, gồm Hậu Lương, Hậu Đường, Hậu Tấn, Hậu Hán và Hậu Chu. » Lại trong Ngũ Quý tang thương cũng dài « ( Đại Nam Quốc Sử ).

▸ Từng từ:
四季 tứ quý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Bốn mùa.

▸ Từng từ:
季世 quý thế

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuối đời, lúc đã suy vi — Đời cuối.

▸ Từng từ:
季冬 quý đông

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuối mùa đông, tức tháng chạp âm lịch.

▸ Từng từ:
季刊 quý san

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Loại báo xuất bản ba tháng một kì.

▸ Từng từ:
季夏 quý hạ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Cuối mùa hè, tức tháng sáu âm lịch.

▸ Từng từ:
季女 quý nữ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con gái út — Đứa con gái còn nhỏ — Người con gái trẻn tuổi. Như: Thiếu nữ.

▸ Từng từ:
季子 quý tử

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Con trai thứ — Con trai út.

▸ Từng từ:
季春 quý xuân

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tháng cuối cùng của mùa xuân, tức tháng ba âm lịch..

▸ Từng từ:
季月 quý nguyệt

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tháng cuối mùa. Tháng thứ ba trong mỗi mùa.

▸ Từng từ:
季父 quý phụ

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Người chú ít tuổi nhất, chú út, tức em trai út của cha mình.

▸ Từng từ:
季秋 quý thu

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Tháng cuối cùng của mùa thu, tức tháng chín âm lịch.

▸ Từng từ:
季節 quý tiết

quý tiết

phồn thể

Từ điển phổ thông

mùa, vụ, kỳ

▸ Từng từ:
季絹 quý quyên

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thứ lụa nhỏ sợi, mặt mịn.

▸ Từng từ:
季节 quý tiết

quý tiết

giản thể

Từ điển phổ thông

mùa, vụ, kỳ

▸ Từng từ:
旺季 vượng quý

vượng quý

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mùa buôn bán (thời gian có sức mua lớn nhất trong năm)

▸ Từng từ:
春季 xuân quý

xuân quý

phồn & giản thể

Từ điển phổ thông

mùa xuân, tiết xuân

▸ Từng từ:
末季 mạt quý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Thời kì suy sụp.

▸ Từng từ:
羣季 quần quý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Chỉ chung những người anh em của mình. Như: Chư đệ.

▸ Từng từ:
孟仲季 mạnh trọng quý

Từ điển Nguyễn Quốc Hùng

Đầu, giữa và cuối. Td: Mạnh xuân ( đầu mùa xuân ), Trọng hạ ( giữa mùa hè ), Quý thu ( cuối mùa thu ) — Cũng dùng làm chữ lót trong việc đặt tên cho con trai. Con trai trưởng có chữ lót là Mạnh, con trai thứ có chữ lót là Trọng, con trai út có chữ lót là Quý.

▸ Từng từ: